Lớp 12

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia 2021 trường THPT Đồng Đậu, Vĩnh Phúc – Lần 3

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia 2021 trường THPT Đồng Đậu, Vĩnh Phúc gồm 102 đề thi minh họa có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi.

Thông qua 102 đề thi minh họa THPT Quốc gia 2021 các bạn lớp 12 có thêm nhiều tư liệu tham khảo, trau dồi kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài và làm quen với cấu trúc đề thi. Bên cạnh đó các bạn tham khảo thêm nhiều tài liệu khác tại chuyên mục thi THPT Quốc gia.

Bạn đang xem: Bộ đề thi thử THPT Quốc gia 2021 trường THPT Đồng Đậu, Vĩnh Phúc – Lần 3

Đề thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Văn

Đề thi thử môn Văn 2021

TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU

(Đề thi có 01 trang)

ĐỀ KSCL LẦN 3 KHỐI 12 NĂM HỌC 2020-2021

MÔN: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài:120 phút, không kể thời gian phát đề

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

Cựu tổng thống Pakistan Ayub Khan từng nói: “Niềm tin cũng giống như sợi dây mảnh, đã đứt là khó nối”. Khi cha mẹ bắt đầu đối xử với đứa con bằng thái độ thiếu tin tưởng, dưới định kiến này của cha mẹ, trẻ nảy sinh tâm lí dễ nổi loạn, thậm chí làm những việc khiến cha mẹ thêm bất tín.

Khi thiên tài Edison 8 tuổi, ông từng đặt ra câu hỏi với giáo viên: vì sao 2 + 2 = 4? Vì câu hỏi này, ông bị giáo viên cho là chậm chạp, năng lực thấp. Tuy nhiên, mẹ Edison, người luôn tin tưởng con trai mình, đã luôn kiên nhẫn dạy dỗ cậu bé. Dưới sự dìu dắt của mẹ, Edison say mê đọc sách – thói quen này trở thành nền tảng cho những phát minh lớn trong tương lai của cậu. Nếu người mẹ tin vào lời giáo viên, tin rằng con trai mình là một đứa trẻ kém cỏi, thế giới sẽ không có vua của những phát minh sau này.

Một đứa trẻ tình nguyện giúp mẹ lau nhà, nhưng mẹ thay vì khuyến khích, lại nói: “Đừng kéo lê cái khăn nữa, con làm ướt nhẹp cả sàn”. Hoặc khi trẻ muốn rửa bát, bố cáu kỉnh: “Con đi đi, đừng động vào và làm vỡ bát”. Khi trẻ muốn thử nghiệm những thứ mới mẻ, bố mẹ đã tạt gáo nước lạnh: “Chưa đến tuổi làm việc đó, đừng phí thời gian”. Rõ ràng, cha mẹ đã kìm hãm sự tự tin của đứa trẻ, không tin tưởng vào năng lực của bé, làm hạn chế ham muốn học tập của bé. Theo thời gian, trẻ dần rơi vào cảm giác bất lực khi không thể được trải nghiệm, do sự kiểm soát bên ngoài. Khi gặp phải bất cứ việc gì, chúng sẽ tự khắc rụt lại, biến mình trở thành đáng thương, đúng như những lời bố mẹ chúng thốt ra.

Thế nên, sự tin tưởng con, để con được cảm nhận thực sự thấy tình yêu, sự tự do sẽ quan trọng hơn rất nhiều so với sự hài lòng về vật chất. Trong quá trình đó, cần chú ý ba điểm quan trọng: cho trẻ cơ hội tự giác, hiểu nguyên nhân, cho trẻ cơ hội được tin tưởng, luôn tin con là tốt nhất.

(Thùy Linh, Tác hại nhãn tiền khi thiếu tin tưởng con, dẫn theo https:// vnexpress.net).

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. Theo bài viết, thành công của thiên tài Edison đến từ những nguyên nhân nào?

Câu 2. Theo bài viết, tác dụng của việc bố mẹ đặt niềm tin vào trẻ là gì?

Câu 3. Vì sao tác giả bài viết lại cho rằng: “Sự tin tưởng con, để con được cảm nhận thực sự thấy tình yêu, sự tự do sẽ quan trọng hơn rất nhiều so với sự hài lòng về vật chất”?

Câu 4. Anh/Chị có đồng ý với quan điểm “Niềm tin cũng giống như sợi dây mảnh, đã đứt là khó nối” được nhắc đến trong văn bản hay không? Vì sao?

II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về một số việc thanh niên cần thực hiện để tạo lòng tin cho người lớn.

Câu 2. (5,0 điểm)

Phân tích sức sống tiềm tàng mãnh liệt của nhân vật Mị trong đoạn trích sau:

Ngày Tết, Mị cũng uống rượu. Mị lén lấy hũ rượu, cứ uống ực từng bát. Rồi say, Mị lịm mặt ngồi đấy nhìn mọi người nhảy đồng, người hát, nhưng lòng Mị thì đang sống về ngày trước. Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng. Ngày trước, Mị thổi sáo giỏi. Mùa xuân này, Mị uống rượu bên bếp và thổi sáo. Mị uốn chiếc lá trên môi, thổi lá cũng hay như thổi sáo. Có biết bao nhiêu người mê, ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị .

Rượu đã tan lúc nào. Người về, người đi chơi đã vãn cả. Mị không biết, Mị vẫn ngồi trơ một mình giữa nhà. Mãi sau Mị mới đứng dậy, nhưng Mị không bước ra đường chơi, mà từ từ bước vào buồng. Chẳng năm nào A Sử cho Mị đi chơi Tết. Mị cũng chẳng buồn đi. Bấy giờ Mị ngồi xuống giường, trông ra cái cửa sổ lỗ vuông mờ mờ trăng trắng. Đã từ nãy, Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết ngày trước. Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi. Bao nhiêu người có chồng cũng đi chơi ngày Tết. Huống chi A Sử với Mị, không có lòng với nhau mà vẫn phải ở với nhau! Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại nữa. Nhớ lại, chỉ thấy nước mắt ứa ra. Mà tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lửng lơ bay ngoài đường.

Anh ném pao, em không bắt

Em không yêu, quả pao rơi rồi…

(Trích Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục, 2008, tr.7-8)

———– HẾT ———–

Đáp án đề thi thử môn Văn 2021

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

3,0

1

Theo bài viết, thành công của thiên tài Edison đến từ những nguyên nhân sau:

– Thói quen say mê đọc sách.

– Lòng tin tưởng và sự kiên nhẫn dạy dỗ của người mẹ.

0,5

2

Theo bài viết, tác dụng của việc bố mẹ đặt niềm tin vào trẻ là:

– Tăng thêm sự tự tin cho trẻ khi đứng trước những trải nghiệm mới mẻ.

– Phát huy ham muốn học tập của trẻ.

– Cho trẻ cơ hội được phát triển độc lập, tự do.

0,5

3

Tác giả bài viết cho rằng: “Sự tin tưởng con, để con được cảm nhận thực sự thấy tình yêu, sự tự do sẽ quan trọng hơn rất nhiều so với sự hài lòng về vật chất” vì:

– Mong muốn thực sự của con cái đối với bố mẹ không gì hơn tình yêu thương, sự tin tưởng thực sự và cho trẻ sự tự do cần có để phát triển.

– Hạnh phúc của một con người đến từ sự hài lòng về vật chất và sự thoải mái về tinh thần. Do vậy, nếu bố mẹ chỉ cho trẻ sự hài lòng về vật chất mà thiếu đi sự tin tưởng con, chưa cho con được cảm nhận thực sự tình yêu, sự tự do thì sẽ không đảm bảo được hạnh phúc cho trẻ.

0,5

0,5

4

* Thí sinh được tự do nêu ý kiến của mình: Đồng ý hoặc không đồng ý với quan điểm “Niềm tin cũng giống như sợi dây mảnh, đã đứt là khó nối” được nhắc đến trong văn bản.

0,25

* Học sinh giải thích ý kiến của mình miễn hợp lí, thuyết phục. Có thể tham khảo gợi ý sau:

– Đánh giá: Ý kiến trên rất chính xác.

– Giải thích:

+ Niềm tin giữa người và người cần một quá trình lâu dài và rất khó khăn để hình thành nhưng rất dễ đánh mất.

+ Niềm tin là một yếu tố gắn với cảm xúc, khi niềm tin mất thì cảm xúc cũng không còn, những ấn tượng tốt đẹp sẽ phai nhạt dần rồi mất đi, khó có thể tìm lại được.

+ Mất niềm tin vào một đối tượng nào đó kéo theo sự tan vỡ quan hệ, thậm chí sụp đổ thần tượng; điều này rất khó có thể cứu vãn được.

(Lưu ý: Nếu chỉ nêu lý do mà không nêu ý kiến thì không cho điểm).

0,75

II

LÀM VĂN

7,0

1

Trình bày suy nghĩ về: một số việc thanh niên cần thực hiện để tạo lòng tin cho người lớn.

2,0

a. Yêu cầu về hình thức:

– Viết đúng 01 đoạn văn, khoảng 200 chữ.

– Viết theo cấu tạo của đoạn văn: diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp…

– Trình bày bố cục mạch lạc, rõ ràng.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: một số việc thanh niên cần thực hiện để tạo lòng tin cho người lớn.

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận:

Triển khai vấn đề nghị luận thành một đoạn văn hoàn chỉnh, lôgic; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra được bài học cho bản thân. Sau đây là một số định hướng:

Trình bày suy nghĩ của bản thân về một số việc thanh niên cần thực hiện để tạo lòng tin cho người lớn:

– Có thể tự lập ở một số việc: chăm sóc bản thân, đến trường, học bài, làm bài….

– Chủ động phụ giúp bố mẹ làm việc nhà, hoàn thành tốt những việc ấy một cách nhanh chóng, hiệu quả.

– Năng động trong những môi trường ngoài gia đình để bố mẹ đón nhận phản hồi tích cực về mình từ mọi người xung quanh.

(Lưu ý: Học sinh viết thành đoạn văn với dung lượng theo yêu cầu).

1,25

d. Chính tả, ngữ pháp, sáng tạo:

– Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận. Có cách diễn đạt mới mẻ

– Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

2

Phân tích sức sống tiềm tàng mãnh liệt của nhân vật Mị trong đoạn trích.

a

Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.

0,25

b

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: sức sống tiềm tàng mãnh liệt của nhân vật Mị trong đoạn trích.

0,25

c

Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận (đặc biệt là thao tác phân tích…); kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Thí sinh có thể triển khai bài làm theo nhiều cách nhưng phải đảm bảo những nội dung chính sau:

c.1. Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, vấn đề cần nghị luận

0,5

c.2. Nội dung:

* Giải thích:

Sức sống tiềm tàng: là sức sống nội tại bên trong, có sẵn ở bên trong nhưng bị che lấp, nó như một hòn than âm ỉ cháy trong lớp tro nguội lạnh và khi có điều kiện thì sẽ bùng cháy.

0,5

* Hoàn cảnh của Mị:

– Mị trẻ đẹp, có tài thổi sáo, lại chăm chỉ, hiếu thảo, có lòng tự trọng…

– Vì món nợ truyền kiếp của gia đình, Mị đã bị bắt về làm con dâu gạt nợ cho nhà thống lí Pá Tra. Sống tăm tối, nhẫn nhục, đau khổ, Mị đã tê liệt về tinh thần, buông xuôi theo số phận (“Ở lâu trong cái khổ, Mị cũng quen rồi”,“bây giờ Mị tưởng mình cũng là con trâu, cũng là con ngựa…, ngựa chỉ biết việc ăn cỏ, biết đi làm mà thôi”,“mỗi ngày Mị không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa”).

=> Tuy bị bóc lột và bị đày đoạ tàn nhẫn về thể xác và tinh thần, nhưng trong Mị vẫn luôn tiềm tàng một sức sống mãnh liệt.

0,5

* Biểu hiện:

– Sức sống tiềm tàng mãnh liệt của Mị thể hiện qua hành động:

+ Mị uống rượu

+ Mị lắng nghe tiếng sáo gọi bạn

+ Mị thổi lá.

– Sức sống tiềm tàng mãnh liệt của Mị thể hiện qua tâm trạng:

+ Mị thấy trong lòng đột nhiên vui sướng, phơi phới.

+ Mị nhớ về những ngày tươi đẹp, Mị thấy mình còn trẻ, muốn đi chơi.

+ Mị muốn ăn lá ngón cho chết ngay, Mị tủi cho thân phận của mình.

0,75

0,75

c.3. Nghệ thuật:

0,5

– Lựa chọn hình ảnh tiêu biểu, sinh động.

– Ngôn ngữ biểu cảm, tự nhiên.

– Miêu tả hành động và diễn biến tâm lí nhân vật tinh tế.

c.4 Đánh giá, bình luận, mở rộng vấn đề:

0,5

d

Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

0,25

e

Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.

0,25

Đề thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Địa lý

Câu 41: Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị ở nước ta?

A. Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng ở đô thị.

B. Xoá đói giảm nghèo và công nghiệp hoá nông thôn.

C. Phát triển và mở rộng mạng lưới các đô thị.

D. Hạn chế sự gia tăng dân số cả ở nông thôn và đô thị.

Câu 42: Biện pháp nào sau đây chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta?

A. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

B. Thực hiện tốt chính sách dân số.

C. Đa dạng ngành nghề, hoạt động sản xuất.

D. Xây dựng các nhà máy, xí nghiệp lớn.

Câu 43: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho số dân thành thị nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây?

A. Ở đô thị có cơ sở hạ tầng ngày càng tốt.

B. Tác động của hội nhập kinh tế toàn cầu.

C. Tác động của quá trình công nghiệp hóa.

D. Ở đô thị dễ kiếm việc làm có thu nhập.

Câu 44: Đâu là nguyên nhân chính làm cho tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp?

A. Kinh tế chính của nước ta là nông nghiệp thâm canh lúa nước.

B. Dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp.

C. Trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.

D. Nước ta không có nhiều thành phố lớn.

Câu 45: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết trung tâm công nghiệp Long Xuyên có ngành nào sau đây?

A. Chế biến nông sản.

B. Luyện kim đen.

C. Luyện kim màu.

D. Sản xuất ôtô.

Câu 46: Đâu là nguyên nhân quan trọng làm cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta ?

A. Lịch sử lâu đời.

B. Cơ sở vật chất kĩ thuật kĩ thuật tiên tiến.

C. Nguồn lao động có kĩ thuật cao.

D. Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.

Câu 47: Cho bảng số liệu:

CƠ CẤU LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA NƯỚC TA

(Đơn vị: %)

NămKhu vực kinh tế 2000 2005 2010 2014 2019
Nông- lâm- ngư nghiệp 65,1 57,3 49,5 46,3 35,3
Công nghiệp- xây dựng 13,1 18,2 20,9 21,3 29,2
Dịch vụ 21,8 24,5 29,6 32,4 35,5
Tổng số 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0

(Nguồn: Tổng cục thống kê, năm 2019: theo Tổng điều tra dân số 2019)

Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng?

A. Cơ cấu lao động đang chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng khu vực II, III.

B. Tỷ trọng lao động trong ngành dịch vụ tăng nhiều hơn công nghiệp- xây dựng.

C. Năm 2019 tỷ trọng lao động trong khu vực nông nghiệp vẫn cao nhất.

D. Cơ cấu lao động của nước ta đang chuyển dịch theo hướng tích cực.

Câu 48: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết sân bay Đông Tác thuộc tỉnh nào sau đây?

A. Quảng Nam

. B. Khánh Hòa.

C. Phú Yên.

D. Bình Định.

Câu 49: Đâu là nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao ?

A. Cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển.

B. Ngành dịch vụ nông nghiệp vẫn còn chưa đáp ứng được yêu cầu.

C. Thu nhập của người nông dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao.

D. Tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển.

Câu 50: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết núi thấp nhất trong các núi sau đây?

A. Chí Linh.

B. Phu Hoạt.

C. Tam Đảo

D. Mẫu Sơn.

……………

Đề thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Lịch sử

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU

ĐỀ THI THỬ TN THPT LẦN 3 NĂM HỌC 2020-2021

BÀI THI KHXH – MÔN: LỊCH SỬ

Thời gian làm bài: 50 phút;Không kể thời gian phát đề

Câu 1: Năm 1960 được gọi là “Năm châu Phi” vì

A. có 17 quốc gia ở châu Phi giành được độc lập

B. có 17 quốc gia ở châu Phi gia nhập Liên Hợp quốc

C. tất cả các quốc gia ở châu Phi đều giành được độc lập

D. Nam Phi xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

Câu 2: Quốc gia nào đã phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ sau chiến tranh thế giới II vào năm 1949?

A. Ấn Độ

B. Liên Xô.

C. Trung Quốc

D. Nhật Bản

Câu 3: Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam (1919-1925)?

A. Phong trào không bị tác động bởi khuynh hướng vô sản

B. Phong trào công nhân là phong trào đấu tranh duy nhất.

C. Phong trào công nhân là một bộ phận của phong trào yêu nước

D. Phong trào công nhân là nòng cốt của phong trào yêu nước

Câu 4: Đại hội toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) được coi là

A. Đại hội đoàn kết toàn dân B. Đại hội kháng chiến thắng lợi

C. Đại hội vĩ đại nhất của Đảng D. Đại hội toàn dân kháng chiến

Câu 5: Các tổ chức trong mặt trận Việt Minh (1941-1945) ở Việt Nam được thành lập theo lứa tuổi, nghề nghiệp đều được gọi là “Hội cứu quốc” vì muốn

A. Nhắc nhở người dân nhớ nhiệm vụ chính là cứu nước, giải phóng dân tộc

B. Nhắc nhở người dân chống lại âm mưu chia để trị của phát xít Nhật

C. Nhân dân thực hiện đúng chủ trương và chỉ đạo của Quốc tế cộng sản

D. Người dân nhớ về bài học lịch sử “dựng nước phải đi đôi với giữ nước”

Câu 6: Hội nghị lần 8 (tháng 5/1941) Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng Việt Nam là

A. giành ruộng đất cho dân cày

B. đánh đổ đế quốc, phong kiến

C. đánh đổ phong kiến

D. giải phóng dân tộc

Câu 7: Thắng lợi nào của quân và dân ta trong giai đoạn 1946-1954, đã đánh bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?

A. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954

B. Chiến thắng Biên giới năm 1950

C. Chiến thắng Hòa Bình năm 1951

D. Chiến thắng Việt Bắc năm 1947

Câu 8: Thực dân Pháp mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam năm 1858 bằng cuộc tấn công vào địa điểm nào sau đây?

A. Đà Nằng

B. Hà Nội

C. Huế

D. Gia Định

Câu 9: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (tháng 7-1936) chủ trương thành lập mặt trận

A. Thống nhất dân chủ Đông Dương

B. Hội phản đế đồng minh Đông Dương

C. Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

D. Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

Câu 10: Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay là

A. xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu

B. kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, ngoại giao

C. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

D. Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương

Câu 11: “Nước Việt Nam có quyền được hưởng độc lập và tự do, và thực sự đã trở thành một nước tự do, độc lập” (Trích: Tuyên ngôn độc lập, SGK lịch sử lớp 12, tr 118). Đoạn Tuyên ngôn độc lập trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định

A. Chủ quyền của nước ta trên cả hai phương diện pháp lệnh và thực tiễn

B. Nhân dân Mĩ, Pháp đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

C. Nhân dân Mĩ, Pháp phải ghi nhận những quyền dân tộc của Việt Nam

D. Chủ quyền của nước ta trên cả hai phương diện pháp lí và thực tiễn

Câu 12: Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mĩ đã đạt được kết quả nào dưới đây?

A. Duy trì cường quốc số 1 thế giới trên mọi lĩnh vực

B. Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự

C. Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc

D. Chi phối được nhiều nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ

Câu 13: Theo quyết định của hội nghị Ianta (2/1945), quân đội nước nào sẽ chiếm đóng phía Nam vĩ tuyến 38 của Triều Tiên?

A. Quân đội Mĩ

B. Quân đội Pháp

C. Quân đội Anh

D. Quân đội Liên Xô

Câu 14: Trong thời kì (1954-1975), thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

A. Trận “Điện Biên Phủ trên không” (cuối 1972)

B. Chiến dịch Đường 14-Phước Long (1-1975)

C. Cuộc Tiến công chiến lược xuân – hè năm 1972.

D. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968

Câu 15: Đóng góp nổi bật của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1925- 1930 là

A. Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

B. Truyền bá lý luận giải phóng dân tộc vào Việt Nam

C. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc

D. Chuẩn bị tư tưởng, tổ chức cho việc thành lập Đảng

Câu 16: Yếu tố nào dưới đây quyết định tính chất của cách mạng tháng Mười Nga (1917) và cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?

A. Mục tiêu, nhiệm vụ của cách mạng

B. Phương thức giành chính quyền

C. Giai cấp lãnh đạo

D. Động lực tham gia

Câu 17: Sự kiện đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi là

A. Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc (5/1954)

B. Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết (7/1954)

C. Quân Pháp rút hết quân khỏi miền Bắc (5/1956)

D. Giải phóng Thủ đô Hà Nội (10/1954)

Câu 18: Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (19461954), chỉ thị “Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp” được Đảng đề ra trong chiến dịch nào?

A. Điện Biên Phủ 1954.

B. Biên giới Thu Đông 1950.

C. Việt Bắc Thu Đông 1947.

D. Tây Bắc thu đông 1952.

Câu 19: Tổ chức chính trị nào được coi là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam?

A. Tân Việt cách mạng Đảng.

B. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

C. Việt Nam quang phục hội

D. Việt Nam nghĩa đoàn

Câu 20: Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?

A. Kiên quyết chống giặc ngoại xâm

B. Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại

C. Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc

D. Dựng nước đi đôi với giữ nước

Câu 21: Nội dung nào dưới đây không phải là lí do Đảng, chính phủ quyết định mở chiến dịch biên giới năm 1950?

A. Thế và lực của quân dân Việt Nam đã lớn mạnh

B. Gây sức ép với Pháp trên mặt trận ngoại giao

C. Quyết tâm làm thất bại âm mưu của Pháp – Mĩ trong kế hoạch Rơ-ve

D. Tình hình quốc tế đã có nhiều thuận lợi cho Việt Nam

Câu 22: Giai cấp nào được lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc xác định là lực lượng chủ yếu của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam?

A. Công nhân

B. Nông dân

C. Tư sản dân tộc

D. Tiểu tư sản

Câu 23: Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ?

A. Chiến thắng Ấp Bắc

B. Chiến thắng Vạn Tường

C. Chiến thắng tết Mậu Thân

D. Chiến thắng Đồng Xoài

Câu 24: Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương có hạn chế trong việc xác định

A. Quan hệ giữa cách mạng Đông Dương với cách mạng thế giới

B. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng

C. Vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản

D. Phương pháp, hình thức đấu tranh cách mạng

Câu 25: Trong thời kì kháng chiến chống Pháp (1945-1954), mục tiêu cao nhất của Đảng và chính phủ Việt Nam khi mở các chiến dịch quân sự là

A. Củng cố và mở rộng căn cứ kháng chiến Việt Bắc

B. Phá âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

C. Thay đổi tình thế trên chiến trường để đưa kháng chiến đi lên

D. Từng bước đẩy quân Pháp lâm vào khó khăn phải kết thúc chiến tranh.

Câu 26: Điểm nổi bật của lực lượng tư sản dân tộc Việt Nam khi tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ (1919-1925) là:

A. Đứng trên lập trường giai cấp, đấu tranh kiên định để giải phóng dân tộc và giai cấp

B. Chống Pháp độc quyền cảng Sài Gòn, kêu gọi nhân dân dùng hàng nội, bài hàng ngoại

C. Nặng về quyền lợi giai cấp, coi trọng đòi quyền tự do dân chủ, có tư tưởng thỏa hiệp

D. Đấu tranh vì quyền lợi dân tộc, giương cao chủ nghĩa tam dân của Tôn Trung Sơn

Câu 27: Điểm tương đồng giữa các chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950, cuộc tiến công chiến lược đông xuân 1953-1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là gì?

A. Mục tiêu mở chiến dịch

B. Phương châm tác chiến của chiến dịch

C. Loại hình của chiến dịch

D. Nghệ thuật tác chiến trong chiến dịch

Câu 28: Một trong những mục đích chính của thực dân Pháp trong quá trình thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) là

A. hoàn thành việc bình định để thống trị Đông Dương.

B. đầu tư phát triển toàn diện nền kinh tế Đông Dương

C. bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.

D. đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng ở Đông Dương

Câu 29: Trong cao trào kháng Nhật cứu nước (1945), khẩu hiệu nào sau đây đã đáp ứng nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân

A. Giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng đất

B. Cách mạng ruộng đất

C. Tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình

D. Phá kho thóc, giải quyết nạn đói

Câu 30: Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 không phải là

A. sự kiện kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp.

B. thắng lợi có ý nghĩa to lớn.

C. trận quyết chiến chiến lược giữa ta và địch.

D. trận có sự huy động lực lượng cao nhất.

Câu 31: Từ khi thế giới diễn ra xu thế hòa hoãn Đông-Tây đến những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản có điểm tương đồng là

A. bị Liên Xô, Trung Quốc, các nước Công nghiệp mới vươn lên cạnh tranh gay gắt

B. tăng trưởng nhanh chóng, là trung tâm kinh tế-tài chính lớn của giới tư bản

C. phát triển mạnh trở thành phe đối trọng với các nước xã hội chủ nghĩa

D. phát triển thiếu ổn định nhưng vẫn giữ vị trí hàng đầu thế giới

Câu 32: Yếu tố tác động đến xu hướng liên kết kinh tế trên thế giới nửa sau thế kỉ XX là sự

A. Phát triển của cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại

B. Xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới của tư bản tài chính

C. Xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền

D. Hình thành các trung tâm kinh tế – tài chính lớn

Câu 33: Thắng lợi nào đã đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

A. Chiến thắng Ấp Bắc

B. Phong trào Đồng khởi

C. Tổng tiến công và nổi dậy năm 1975

D. Chiến thắng Vạn Tường

Câu 34: Trong giai đoạn sau chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh tổng hợp, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào

A. phát triển kinh tế

B. hội nhập quốc tế

C. ổn định chính trị

D. phát triển quốc phòng

Câu 35: Nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh sau Chiến tranh thế giới thứ hai vì thu được nhiều lợi nhuận từ

A. xuất khẩu phần mềm tin học

B. chế tạo, xuất khẩu vũ khí

C. sản xuất, xuất khẩu lương thực

D. bán phát minh, sáng chế

Câu 36: Sự chuyển biến quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á trước và sau Chiến tranh thế giới thứ hai là từ

A. chưa có địa vị quốc tế trở thành khu vực được quốc tế coi trọng

B. từ những nước thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập

C. quan hệ biệt lập đã đẩy mạnh hợp tác trong ASEAN

D. quốc gia nghèo trở thành những nước có nền kinh tế trung bình hoặc phát triển

Câu 37: Yếu tố nào quyết định sự du nhập và phát triển của khuynh hướng dân chủ tư sản trong phong trào yêu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX?

A. Khuynh hướng phong kiến đã lỗi thời và thất bại

B. Các văn thân sĩ phu có nhận thức mới, chuyển hướng đấu tranh

C. Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh ở Việt Nam

D. Sự xuất hiện, phát triển của các lực lượng xã hội mới.

Câu 38: Phong trào Cần Vương chống Pháp (1885-1896) ở Việt Nam không có sự lãnh đạo của nhân vật nào dưới đây?

A. Phan Đình Phùng

B. Tôn Thất Thuyết

C. Hoàng Hoa Thám

D. Nguyễn Thiện Thuật

Câu 39: Sự kiện nào được coi là sự chuẩn bị đầu tiên, có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử dân tộc Việt Nam

A. Cách mạng tháng Tám thành công.

B. Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc

C. Hội nghị lần 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương

D. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

Câu 40: Cuộc vận động xây dựng “Quỹ độc lập”, phong trào “Tuần lễ vàng” ở Việt Nam nhằm giải quyết khó khăn gì?

A. Khó khăn về tài chính

B. Nạn đói và nạn dốt

C. Nạn đói

D. Nạn dốt

……..

Mời các bạn tải file về để xem trọn bộ tài liệu

Đăng bởi: THPT Nguyễn Đình Chiểu

Chuyên mục: Tài Liệu Lớp 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!