Lớp 3

Soạn bài Ôn tập giữa học kì 1 (trang 74)

Soạn bài Ôn tập giữa học kì 1 sách Tiếng Việt 3 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp các em chuẩn bị trước các câu hỏi ôn tập giữa học kỳ I trang 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80 SGK Tiếng Việt 3 tập 1.

Qua đó, cũng giúp các em ôn tập thật tốt, nắm chắc toàn bộ kiến thức quan trọng của nửa đầu học kì 1. Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo soạn giáo án giữa học kì 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống cho học sinh của mình. Vậy mời thầy cô cùng các em tham khảo nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của Download.vn:

Bạn đang xem: Soạn bài Ôn tập giữa học kì 1 (trang 74)

Ôn tập giữa học kì I – Tiết 1, 2

Câu 1

Đoán tên bài đọc.

Đoán tên bài đọc

Trả lời:

a. Mùa hè lấp lánh

b. Tập nấu ăn

c. Thư viện

d. Lời giải toán đặc biệt

e. Bàn tay cô giáo

g. Cuộc họp của chữ viết

Câu 2

Chọn đọc một trong những bài trên và chia sẻ điều em thích nhất ở bài học đó.

Trả lời:

  • Em chọn đọc bài Tập nấu ăn. Sau khi học bài Tập nấu ăn, em đã biết cách làm món trứng rán
  • Em chọn đọc bàu Lời giải toán đặc biệt. Sau khi học bài Lời giải toán đặc biệt, em thấy được sự tài giỏi của Vích-to Huy-gô

Câu 3

Đường từ nhà đến trường của Nam phải vượt qua 3 cây cầu. Hãy giúp Nam đến trường bằng cách tìm từ ngữ theo yêu cầu.

Cây cầu

Trả lời:

1. 5 từ ngữ chỉ sự vật ở trường: thầy giáo, cô giáo, bàn ghế, bảng, phấn,…

2. 5 từ chỉ hoạt động diễn ra ở trường: đọc sách, vẽ tranh, tập hát, viết bài, tập thể dục,…

3. 5 từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động ở trường: chăm chỉ, sạch sẽ, ngăn nắp, gọn gàng, ngay ngắn.

Câu 4

Đặt câu với 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 3.

M: Các bạn học sinh lớp 3A đang thảo luận sôi nổi.

Trả lời:

  • Các bạn học sinh chăm chỉ tập thể dục.
  • Bàn ghế trong lớp học được kê ngay ngắn.
  • Cô giáo cho chúng em tập hát.

Câu 5

Chọn dấu câu phù hợp thay cho ô vuông.

Sửa chuông gọi cửa

Một thanh niên gọi cho thợ điện phàn nàn

– Sáng hôm qua, tôi đã gọi anh đến sửa chuông nhà tôi. Sao giờ vẫn chưa thấy đến? Các anh thật chậm quá

Người thợ điện phân trần

– Hôm qua, tôi có tới nhà anh bấm chuông nhưng không thấy ai mở cửa. Tôi đoán là mọi người đi vắng hết rồi nên tôi đi về.

(Trung Nguyên sưu tầm)

Trả lời:

Sửa chuông gọi cửa

Một thanh niên gọi cho thợ điện phàn nàn:

– Sáng hôm qua, tôi đã gọi anh đến sửa chuông nhà tôi. Sao giờ vẫn chưa thấy đến? Các anh thật chậm quá!

Người thợ điện phân trần:

– Hôm qua, tôi có tới nhà anh, bấm chuông nhưng không thấy ai mở cửa. Tôi đoán là mọi người đi vắng hết rồi nên tôi đi về.

(Trung Nguyên sưu tầm)

Ôn tập giữa học kì I – Tiết 3, 4

Câu 1

Trò chơi: Tìm điểm đến của các bạn nhỏ trong các bài đọc dưới đây:

Trò chơi

Trả lời:

Trò chơi

Câu 2

Trong các bài đọc trên, em thích trải nghiệm của bạn nhỏ nào nhất? Vì sao?

Trả lời:

  • Em thích trải nghiệm của bạn Sơn nhất vì bạn Sơn không chỉ được về thăm ông bà mà còn được chơi rất nhiều trò chơi khác nhau.
  • Em thích trải nghiệm của bạn nhỏ trong bài Cánh rừng trong nắng vì chưa bao giờ em được đến thăm một khu rừng, nhờ có trải nghiệm của bạn nhỏ ấy mà em biết thêm về một khu rừng.
  • Em thích trải nghiệm của bạn nhỏ trong bài Tập nấu ăn vì bạn ấy rất khéo tay, có thể giúp mẹ chuẩn bị bữa ăn cho gia đình.
  • Em thích trải nghiệm của bạn nhỏ trong bài Nhật kí tập bơi vì bạn ấy đã rất dũng cảm, kiên trì để học bơi.
  • Em thích trải nghiệm của bạn Thắng trong bài Lần đầu ra biển vì bạn em cũng rất thích được ra biển chơi.
  • Em thích trải nghiệm của bạn Diệu trong bài Tạm biệt mùa hè vì bạn ấy đã giúp đỡ mẹ được rất nhiều việc trong kì nghỉ hè của mình.

Câu 3

Giải ô chữ.

a. Tìm ô chữ hàng ngang.

Giải ô chữ

(1) Môn Tiếng Việt rèn cho em các kĩ năng: đọc, viết, nói và (…)

(2) Kiểu câu dùng để bộc lộ cảm xúc là câu (…)

(3) Để tách các bộ phận có cùng chức năng, cần dùng dấu (…)

(4) Từ trái nghĩa với khen là (…)

(5) Khi viết, để kết thúc câu, ta phải dùng (…)

(6) Để kết thúc câu kể, ta dùng dấu (…)

(7) Từ trái nghĩa với sắc (thường đi với đồ vật như dao, kéo) là (…)

(8) Để kết thúc câu cảm, ta dùng dấu (…)

(9) Để kết thúc câu hỏi, ta dùng dấu (…)

(10) Gần mực thì đen, gần (…) thì sáng.

b. Đọc câu xuất hiện ở hàng dọc màu đỏ.

Trả lời:

Giải ô chữ

Câu xuất hiện ở hàng dọc màu đỏ là: EM YÊU MÙA HÈ

Câu 4

Mỗi câu trong mẩu chuyện dưới đây thuộc kiểu câu nào?

Kiểu câu

Trả lời:

  • Câu kể: (1), (3), (6)
  • Câu hỏi: (2), (5)
  • Câu cảm: (4)

Ôn tập giữa học kì I – Tiết 5

Câu 1

Nói về ngôi trường của em hoặc ngôi trường mà em mơ ước.

Ngôi trường

Trả lời:

Trường em được sơn bởi một màu vàng tươi. Sân trường rộng lớn, có rất nhiều cây xanh. Vườn trường có nhiều loại hoa đủ các màu sắc. Trong mỗi phòng học, bàn ghế được sắp xếp ngay ngắn. Thầy cô trong trường luôn dịu dàng, nhiệt tình với chúng em.

Câu 2

Viết đoạn văn về một người trong trường mà em yêu quý.

Trả lời:

Bác Hoa là người mà em vô cùng yêu quý. Bác Hoa là bác lao công của trường em. Bác có dáng người nhỏ nhắn. Bác Hoa phụ trách việc quét dọn lá cây ở sân trường em. Bác lúc nào cũng rất cẩn thận. Nhờ có bác Hoa mà sân trường em lúc nào cũng sạch đẹp. Bác Hoa rất thân thiện, bác rất quý học sinh chúng em. Mỗi khi chúng em chào bác, bác lại nở một nụ cười thật tươi. Em mong bác Hoa có thật nhiều sức khỏe để có thể làm tốt công việc của mình.

Ôn tập giữa học kì I – Tiết 6, 7

Phần A

Câu 1: Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.

Cô giáo tí hon

Bé nói với các em:

– Bây giờ chơi đi học, nghen! Đứa nào học giỏi, mai mốt má cho đi học thiệt.

Đàn em tranh nhau ngồi vào một chỗ. Bé kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy cái nón của má đội lên đầu. Nó cố bắt chước cái dáng đi khoan thai của cô giáo khi cô bước vào lớp. Đàn em cũng làm y hệt đám học trò, đứng cả dậy, cười khúc khích chào cô.

Bé treo nón lên, mặt tỉnh khô, lấy một nhánh trâm bầu làm thước. Mấy đứa em chống hai tay ngồi dòm chị. Giống như cô giáo, Bé đưa mắt nhìn đám học trò. Đôi mắt Bé ánh lên vẻ tự hào. Bé nhón chân lên, bàn tay tròn trịa cầm nhánh trâm bầu nhịp nhịp trên tấm bảng một cách chăm chú. Đàn em há miệng dòm theo tay chị. Bé đánh vần từng tiếng. Đàn em ríu rít đánh vần theo. Thằng Hiển ngọng líu, nói không kịp hai đứa lớn. Cái Anh bao giờ cũng giành phần đọc xong trước. Nó ngồi giữa cái Thanh và thằng Hiển, gọn tròn như một củ khoai, hai má núng nính ửng hồng. Cái Thanh ngồi đó, hiền dịu, mở to đôi mắt nhìn tấm bảng, vừa đọc vừa mân mê mái tóc mai. Thằng em nhỏ nhìn vào miệng ba đứa lớn rồi cũng bi bô la lên rối rít.

Từ ngữ:

  • Khoan thai: thong thả, nhẹ nhàng
  • Tỉnh khô: (vẻ mặt) không để lộ tình cảm, thái độ gì
  • Trâm bầu: cây cùng họ với bàng, mọc nhiều ở Nam Bộ.

a. Mấy chị em đang chơi trò gì cùng nhau?

b. Trong câu chuyện trên, em thích bạn nhỏ nào nhất?

Trả lời:

a. Mấy chị em chơi trò đi học cùng nhau.

b. Trong câu chuyện trên, em thích bạn Bé nhất. Bạn Bé dù nhỏ tuổi nhưng lúc đóng làm cô giáo lại rất ra dáng.

Câu 2: Đọc – hiểu:

Vẽ quê hương

Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu:

a. Chiếc bút chì của bạn nhỏ được tả như thế nào?

b. Kể tiếp các từ chỉ màu sắc được nói đến trong bài:

  • xanh, xanh tươi,…
  • đỏ, đỏ thắm,…

c. Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy bức tranh quê mình rất đẹp? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em.

□ Vì quê hương mình đẹp.

□ Vì bạn nhỏ vẽ giỏi.

□ Vì bạn nhỏ yêu quê hương mình.

d. Xếp các từ ngữ dưới đây vào 2 nhóm:

Xếp từ

e. Điền dấu câu thích hợp vào ô trống.

Bức tranh của bạn nhỏ có nhiều cảnh vật làng xóm sông máng trường học trời mây,…

Trả lời:

a. Chiếc bút chì được tả với hai màu xanh, đỏ; được gọt 2 đầu

b. Các từ chỉ màu sắc được nói đến trong bài

  • xanh, xanh tươi, xanh mát, xanh ngắt
  • đỏ, đỏ thắm, đỏ tươi, đỏ chót

c. Theo em, bạn nhỏ thấy quê hương mình đẹp vì bạn nhỏ yêu quê hương mình.

d. Chỉ sự vật: bút chì, cây gạo, bức tranh, làng xóm

Chỉ hoạt động: tô, vẽ, gọt

e. Bức tranh của bạn nhỏ có nhiều cảnh vật: làng xóm, sông máng, trường học, trời mây,…

Phần B

Câu 1: Nghe – viết:

Vẽ quê hương

Bút chì xanh đỏ
Em gọt hai đầu
Em thử hai màu
Xanh tươi, đỏ thắm.

Em vẽ làng xóm
re xanh, lúa xanh
Sông máng lượn quanh
Một dòng xanh mát

Trời mây bát ngát
Xanh ngắt mùa thu
Xanh màu ước mơ…
Em quay đầu đỏ

Vẽ nhà em ở
Ngói mới đỏ tươi
Trường học trên đồi
Em tô đỏ thắm.

Câu 2: Lựa chọn một trong hai đề dưới đây, viết đoạn văn (4 – 5 câu) theo yêu cầu.

Viết đoạn văn

Trả lời:

Đề 1: Kể về một ngày ở trường của em

Thứ Hai vừa rồi là một ngày đến trường vô cùng đặc biệt của em. Sáng hôm ấy, em đã đến sớm nhất lớp, quét dọn phòng học và lau bảng. Vào giờ học, cô giáo đã khen rằng hôm nay em trực nhật rất tốt. Sau đó, em còn được tham gia đóng kịch để kể lại câu chuyện Rùa và thỏ nữa. Em cảm thấy rất vui và em thầm hứa sẽ tích cực tham gia học tập và các hoạt động khác để nhận được nhiều lời khen hơn nữa.

Đề 2: Cảm nghĩ của em về một người bạn

Nam là người bạn thân nhất của em. Nam là một người tốt bụng, luôn nhiệt tình giúp đỡ mọi người. Có lần, bút của em hết mực. Trong khi em còn đang loay hoay chưa biết phải làm thế nào thì Nam đã nhanh chóng lấy chiếc bút dự phòng của bạn ra cho em mượn. Em rất quý Nam và mong chúng em mãi là bạn thân của nhau.

Đăng bởi: THPT Nguyễn Đình Chiểu

Chuyên mục: Tài Liệu Lớp 3

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!