Lớp 7

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 7 (Sách mới)

Đề cương ôn tập học kì 1 Lịch sử – Địa lí 7 năm 2022 – 2023 sách mới là tài liệu hữu ích mà THPT Nguyễn Đình Chiểu giới thiệu đến quý thầy cô và các bạn học sinh lớp 7 tham khảo.

Đề cương ôn thi cuối kì 1 môn Lịch sử và Địa lí 7 tóm tắt toàn bộ lý thuyết và các bài tập trắc nghiệm và tự luận trong học kì 1. Việc luyện tập với các bài tập sẽ giúp các bạn học sinh nâng cao kỹ năng giải bài tập công dân và rút kinh nghiệm cho bài thi học kì 1 lớp 7 sắp tới. Vậy sau đây đề cương ôn thi học kì 1 Lịch sử – Địa lí 7 sách mới, mời các bạn cùng tải tại đây.

Bạn đang xem: Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 7 (Sách mới)

Đề cương ôn tập cuối học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 7 (Sách mới)

  • Đề cương ôn tập học kì 1 Lịch sử – Địa lí 7 Kết nối tri thức
  • Đề cương ôn tập cuối kì 1 Lịch sử và Địa lí 7 Chân trời sáng tạo
  • Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 7 Cánh diều

Đề cương ôn tập học kì 1 Lịch sử – Địa lí 7 Kết nối tri thức

I. Giới hạn nội dung ôn thi học kì 1 lớp 7

– Lịch sử: Ôn tập từ bài 1 đến bài 10

– Địa lí: Từ bài 1 đến bài 9

II. Một số câu hỏi ôn tập cuối kì 1 lớp 7

A. Phân môn Địa lí

Bài 1: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ châu Âu

Trắc nghiệm

Bài 1: vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ châu Âu

* Nhận biết

Câu 1: Lãnh thổ châu Âu kéo dài

A. Từ khoảng 36°B đến 71°B.
B. Từ khoảng 36°N đến 71°N.
C. Từ khoảng 36’20B đến 34°51’B.
D. Từ vòng cực Bắc đến xích đạo.

Câu 2: Châu Âu là một bộ phận của lục địa Á-Âu, diện tích khoảng

A. 10 triệu km 2.
B. 11 triệu km 2.
C. 11,5 triệu km 2.
D. 12 triệu km 2.

Câu 3: Châu Âu được ngăn cách với châu Á bởi đãy núi

A. Cac-pat.
B. U-ran.
C. An-pơ.
D. Hi-ma-lay-a.

Câu 4: Khu vực địa hình nào chiếm diện tích chủ yếu ở châu Âu?

A. Đồng bằng
B. Miền núi
C. Núi già
D. Núi trẻ

Câu 5: Khí hậu châu Âu phân hóa thành bao nhiêu đới?

A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

Câu 6: Đới khí hậu chiếm diện tích lớn nhất ở châu Âu là

A. Cực và cận cực.
B. Ôn đới.
C. Cận nhiệt.
D. Nhiệt đới.

Câu 7: Sông dài nhất châu Âu là

A. Von-ga.
B. Đa-nuýp.
C. Rai-nơ.
D. En-bơ (Elbe).

* Thông hiểu

Câu 8: Tại sao ở châu Âu càng vào sâu trong nội địa lượng mưa càng giảm và nhiệt độ càng tăng?

A. Do càng đi sâu vào trong nội địa càng xa biển
B. Do ảnh hưởng của dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương và gió Tây ôn đới càng giảm, lượng mưa càng giảm đi và nhiệt độ càng tăng cao.
C. Cả hai đáp án trên đều sai
D. Cả hai đáp án trên đều đúng

Câu 9: Nhận định nào sau đây đúng Châu Âu?

A. Châu Âu Có diện tích nhỏ thứ ba thế giới.
B. Châu Âu có diện tích lớn thứ hai thế giới.
C. Châu Âu Có diện tích nhỏ, chỉ lớn hơn châu Đại Dương.
D. Châu Âu có diện tích nhỏ, chỉ lớn hơn châu Nam Cực.

Câu 10: Giải thích vì sao ở phía Tây châu Âu có khí hậu ấm áp và mưa nhiều hơn ở phía Đông?

A. Ảnh hưởng của dòng biển nóng.
B. Ảnh hưởng của dòng biển lạnh.
C. Ảnh hưởng bởi địa hình chắn gió.
D. Ảnh hưởng bởi vị trí gần cực, cận cực.

Câu 11: Các khu vực có khí hậu ôn đới hải dương là

A. Trung tâm lục địa và khu vực dãy U-ran.
B. Các đảo, quần đảo và một dải hẹp dọc theo duyên hải phía bắc châu lục.
C. Ra phía tây bán đảo Xcan-đi-na-vi và Tây Âu.
D. Ba bán đảo ở khu vực Nam Âu.

Bài 2: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Âu

* Nhận biết

Câu 11: Năm 2019, số dân châu Âu ( bao gồm số dân của Liên bang Nga thuộc phần châu Á) là:

A. 747,1 triệu người.
B. 748,6 triệu người.
C. 749,6 triệu người.
D. 750,6 triệu người.

Câu 12: Một trong những biểu hiện cơ cấu dân số già của châu Âu là

A. Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 14 cao.
B. Tỉ lệ nhóm tuổi trên 65 cao và tăng.
C. Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 14 tăng nhanh.
. Tỉ lệ nhóm tuổi trên 65 giảm mạnh.

Câu 13: Già hoá dân số đang làm cho châu Âu

A. Thiếu hụt lực lượng lao động.
B. Khó khăn trong việc giải quyết việc làm.
C. Dư thừa nhiều lực lượng lao động.
D. Khó nâng cao chất lượng cuộc sống.

Câu 14: Năm 2019, châu Âu có tỉ lệ nhập học các cấp trong tổng số dân là

A. Dưới 73%.
B. Trên 93 %.
C. Dưới 63 %.
D. Trên 83 %.

Câu 15: Từ giữa thể kỉ XX đến nay, châu Âu tiếp nhận số người di cư quốc tế

A. Lớn thứ hai thể giới.
B. Lớn nhất thế giới.
C. Lớn thứ tư thế giới.
D. Lớn thứ ba thế giới.

Câu 16: Năm 2020, các nước có tỉ lệ dân đô thị từ 90% trở lên là

A. Na Uy, Thuy Điển, Phần Lan.
B. Anh, Pháp, Đức.
C. Ai-xơ-len, Bỉ, Hà Lan.
D. Phần Lan, Thuy Sỹ, l-ta-li-a.

Câu 17: Năm 2020, các đô thị nào trong các đô thị dưới đây ở châu Âu có số dân từ10 triệu người trở lên?

A. Xanh Pê-téc-bua, Ma-đirít.
B. Mát-xcơ-va, Pa-ri.
C. Bác-lin, Viên.
D. Rô-ma, A-ten.

* Thông hiểu:

Câu 18: Ý nào sau đây đúng với cơ cấu dân số theo giới tính của châu Âu?

A. Tỉ số giới nam nhiều hơn giới nữ.
B. Cơ cầu giới tính cân bằng giữa nam và nữ
C. Tỉ số giới nữ nhiều hơn giới nam.
D. Chênh lệch rất lớn trong cơ cầu giới tính.

Câu 19: Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm đô thị hoá ở châu Âu?

A. Đô thị hoá diễn ra sớm.
B. Mức độ đô thị hoá cao.
C. Đô thị hoá đang mở rộng
D. Đô thị hoá không gắn với công nghiệp hoá.

………….

B. Phân môn Lịch sử

*Tự luận

Câu 1: Hãy cho biết những nét chính về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu?

Câu 2: Sau khi tràn vào lãnh thổ La Mã, người Giéc – Man đã làm gì? Những việc làm đó có tác động như thế nào đến xã hội Tây Âu?

Câu 3: Em hãy cho biết lãnh chúa phong kiến và nông nô được hình thành từ những tầng lớp nào?Mối quan hệ của các giai cấp đó?

Câu 4: Em hiểu thế nào là Lãnh địa phong kiến? trình bày những đặc điểm chính của lãnh địa phong kiến ở Tây Âu?

Câu 5: Em hãy cho biết đặc điểm của nền kinh tế lãnh địa là gì? Nêu nhận xét của em về nền kinh tế đó?

Câu 6: Trình bày mối quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô trong xã hội phong kiến? Mối quan hệ đó sẽ dẫn tới hệ quả gì?

Câu hỏi 7. Nêu những nét chính về hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới? Theo em, cuộc phát kiến địa lý nào là quan trọng nhất? Vì sao?

Câu 8: Nêu hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới?

*Trắc nghiệm

Câu 1: Năm 476, đế quốc La Mã bị diệt vong đã đánh dấu

A. Chế độ chiếm hữu nô lệ La Mã chấm dứt, chế độ phong kiến ở Tây Âu
bắt đầu.
B. Chế độ phong kiến chấm dứt, thời kì tư bản chủ nghĩa bắt đầu ở Tây Âu.
C. Chế độ dân chủ cổ đại chấm dứt, chế độ phong kiến bắt đầu ở Tây Âu.
D. Thời kì đấu tranh của nô lệ chống chế độ chiếm hữu nô lệ bắt đầu ở Tây Âu.

Câu 2: Ở Tây Âu thời trung đại, lãnh chúa phong kiến được hình thành từ những lực lượng nào?

A. Quý tộc người Rô-ma.
B. Nô lệ được giải phóng.
C. Quý tộc quân sự và tăng lữ.
D. Nông dân bị tước đoạt ruộng đất.

Câu 3: Ý nào sau đây không đúng khi nói về lãnh địa phong kiến?

A. Lãnh địa là trung tâm giao lưu buôn bán thời phong kiến.
B. Lãnh địa là vùng đất thuộc quyền sở hữu của các lãnh chúa phong kiến.
C. Lãnh địa là đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong thời kì phong kiến phân quyền ở châu Âu.
D. Nông nô là lao động chủ yếu trong các lãnh địa.

Câu 4: Nguyên nhân hình thành các thành thị trung đại ở châu âu?

A. Sản xuất bị đình trệ.
B. Các lãnh chúa cho xây dựng các thành thị trung đại.
C. Sự ngăn cản giao lưu buôn bán của các lãnh địa.
D. Nghề thủ công phát triển nảy sinh nhu cầu trao đổi buôn bán.

Câu 5: Đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong xã hội phong kiến phân quyền ở Tây Âu là

A. Thành thị trung đại.
B. Lãnh địa phong kiến.
C. Pháo đài quân sự.
D. Nhà thờ giáo hội.

Câu 6: Đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong thời kì phong kiến ở Tây Âu cho đến thế kỉ IX là

A. Trang trại.
B. Lãnh địa.
C. Phường hội.
D. Thành thị.

Câu 7: Ý nào sau đây không đúng khi nói về lãnh địa phong kiến?

A.Trong lãnh địa, hoạt động trao đổi, buôn bán diễn ra tấp nập.
B. Là vùng đất thuộc quyền sở hữu của các lãnh chúa phong kiến.
C. Trong lãnh địa, kinh tế nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo.
D. Nông nô là lực lượng lao động chủ yếu trong các lãnh địa.

Câu 8: Đặc điểm nổi bật về kinh tế của lãnh địa phong kiến Tây Âu là gì?

A. Mỗi lãnh địa là một cơ sở kinh tế đóng kín, tự cấp tự túc.
B. Mỗi lãnh địa có quân đội, luật pháp, toà án riêng,…
C. Trong lãnh địa có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp.
D. Thường xuyên có sự trao đổi hàng hoá với bên ngoài lãnh địa.

Câu 9: Các cuộc phát kiến địa lí vào thế kỉ XV được thực hiện bằng con đường nào?

A. Đường bộ.
B. Đường biển.
C. Đường hàng không.
D. Đường sông.

Câu 10: Những quốc gia nào đóng vai trò tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lý?

A. Mĩ, Anh
B. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
C. Ý, Bồ Đào Nha
D. Anh, Pháp

Câu 12: Hướng đi của C. Cô-lôm-bô có điểm gì khác so với các nhà phát kiến địa lí khác?

A. Đi sang hướng đông.
B. Đi về phía tây.
C. Đi xuống hướng nam.
D. Ngược lên hướng bắc.

Câu 13: Người đầu tiên thực hiện chuyến đi vòng quanh thế giới bằng đường biển là

A. B. Đi-a-xơ.
B. C. Cô-lôm-bô.
C. V. Ga-ma.
D. Ph. Ma-gien-lăng.

Câu 14: Các cuộc phát kiến địa lí đã mang lại sự giàu có cho các tầng lớp nào ở châu Âu?

A. Tăng lữ, quý tộc.
B. Nông dân, quý tộc.
C. Thương nhân, quý tộc.
D. Tướng lĩnh quân sự, quý tộc

Câu 15: Các cuộc phát kiến địa lí đã đem lại sự giàu có cho những tầng lớp nào ở châu Âu?

A. Quý tộc và công nhân làm thuê.
B. Tướng lĩnh quân sự và quý tộc.
C. Công nhân giàu có và nhà tư bản.
D. Quý tộc và thương nhân.

Câu 16: Người đầu tiên phát hiện ra châu Mỹ là

A. B. Đi-a-xơ. B.
C. Cô-lôm-bô.
C. V. Ga-ma.
D. Ph. Ma-gien-lăng.

Câu 17: Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở châu Âu được hình thành với những giai cấp cơ bản nào?

A. Lãnh chúa và nông nô
B. Địa chủ và nông dân tá điền
C. Tư sản và vô sản
D. Quý tộc và công nhân

Câu 18: Cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến là

A. Cách mạng tri thức sau phát kiến địa lí.
B. Phong trào Văn hoá Phục hưng ở Tây Âu.
C. Các cuộc chiến tranh nông dân ở Tây Âu.
D. Trào lưu “Triết học Ánh sáng” của Pháp.

Câu 19: Trong các thế kỉ XIV – XVII, giai cấp tư sản đang lên ở châu Âu đã chống lại giáo lí của tôn giáo nào?

A. Hồi giáo.
B. Thiên Chúa giáo.
C. Phật giáo.
D. Ấn Độ giáo.

Câu 20: “Quê hương” của phong trào Văn hoá Phục hưng là

A. Pháp.
B. Anh.
C. l-ta-li-a.
D. Đức.

Câu 21: Phong trào Văn hóa Phục hưng được khởi nguồn từ quốc gia nào?

A. Đức.
B. Thụy Sĩ.
C. Italia.
D. Pháp.

Câu 22: Ý nghĩa của phong trào Văn hoá Phục hưng là

A. Đề cao độc lập, chủ quyền và tự do của các dân tộc.
B. Đề cao giá trị con người và quyền tự do cá nhân.
C. Đề cao giáo lí của Giáo hội nhà thờ Thiên Chúa giáo.
D. Đề cao giá trị văn hoá Tây Âu thời sơ kì trung đại.

Câu 23: Cuộc đấu tranh vũ trang đầu tiên của nông dân dưới ngọn cờ của tư sản chống phong kiến châu Âu là

A. Chiến tranh nông dân Đức.
B. Chiến tranh nông dân Áo.
C. Chiến tranh nông dân Thụy Sĩ.
D. Chiến tranh nông dân Pháp.

………………

Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm nội dung đề cương

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Lịch sử và Địa lí 7 Chân trời sáng tạo

I. Giới hạn nội dung ôn thi học kì 1 lớp 7

A. Phân môn Lịch sử: Ôn tập từ bài 6 đến bài 13

1. Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX

  • Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường
  • Mô tả được sự phát triển kinh tế thời Minh Thanh
  • Giới thiệu được những thành tựu chủ yếu của văn hoá Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX (Nho giáo, sử học, kiến trúc,…)
  • Nhận xét được những thành tựu chủ yếu của văn hoá Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX (Nho giáo, sử học, kiến trúc,…)
  • Liên hệ được một số thành tựu chủ yếu của văn hoá Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX (Nho giáo, sử học, kiến trúc,…) có ảnh hưởng đến hiện nay

2. Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX

  • Nêu được những nét chính về điều kiện tự nhiên của Ấn Độ
  • Trình bày khái quát được sự ra đời và tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của Ấn Độ dưới thời các vương triều Gupta, Delhi và đế quốc Mogul.
  • Mô tả được quá trình hình thành và phát triển các vương triều Gupta, Delhi và đế quốc Mogul.
  • Giới thiệu được một số thành tựu tiêu biểu về văn hoá của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX
  • Nhận xét được một số thành tựu tiêu biểu về văn hoá của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX

3. Khái quát về Đông Nam Á từ sau nửa thế kỉ X đến tk XVI

  • Nêu được quá trình hình thành, phát triển của các quốc gia Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.
  • – Mô tả được những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.
  • Nhận xét được những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.

B. Phân môn Địa lí: Từ bài 1 đến bài 11

1. Châu Âu

  • Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.
  • Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á: Địa hình; khí hậu
  • Trình bày được ý nghĩa của đặc điểm thiên nhiên đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.

2. Châu Á

  • Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.
  • Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á: Địa hình; khí hậu
  • Trình bày được ý nghĩa của đặc điểm thiên nhiên đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
  • Trình bày được ý nghĩa của đặc điểm thiên nhiên đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
  • Trình bày được những thuận lợi và khó khăn do thiên nhiên châu Á mang lại.

3. Châu Phi 

  • Đặc điểm tự nhiên châu Phi.
  • Phân tích được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Phi: địa hình; khí hậu; sinh vật; nước; khoáng sản.
  • Trình bày được cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên ở các môi trường khác nhau.
  • Giải thích đặc điểm nổi bật về khí hậu Châu Phi

II. Ma trận đề thi học kì 1 Lịch sử – Địa lí 7

Chương/

chủ đề

Nội dung/

đơn vị kiếnthức

Mức độ kiểm tra, đánh giá

Tổng

% điểm

Nhận biết

(TNKQ)

Thông hiểu

(TL)

Vận dụng

(TL)

Vận dụng cao

(TL)

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Phân môn Lịch sử

TRUNG QUỐC VÀ ẤN ĐỘ THỜI TRUNG ĐẠI

Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX

2TN

5

Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX.

1/2TL

1/2TL

25

ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI

Khái quát về Đông Nam Á từ sau nửa thế kỉ X đến tk XVI

3TN

7,5

Vương quốc Lào

3TN

7,5

Vương quốc Cam- pu -chia

1TL

5

Số câu

8TN

1TL

1/2TL

1/2TL

Tỉ lệ

20%

15%

10%

5%

50%

Phân môn Địa lí

Chương/chủ đề

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết (TNKQ)

Thông hiểu

(TL)

Vận dụng

(TL)

Vận dụng cao

(TL)

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Châu Âu

– Vị trí địa lí, phạm vi châu Âu.

– Đặc điểm tự nhiên.

– Đặc điểm dân cư, xã hội.

– Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên.

2TN

5

Châu Á

– Vị trí địa lí, phạm vi châu Á.

– Đặc điểm tự nhiên.

– Đặc điểm dân cư xã hội châu Á

4TN

1/2TL

1/2 TL

30

Châu Phi

– Đặc điểm tự nhiên châu Phi.

2N

1TL

15

Tổng

20

15

5

Tỉ lệ %

20%

15%

5%

10%

50%

Tỉ lệ chung

40%

30%

15%

15%

100%

III. Đề thi minh học cuối kì 1 Lịch sử – Địa lí 7

A.TRẮC NGHIỆM: (4.0 điểm)

Câu 1: Vương triều nào ở Ấn Độ thời Phong kiến tồn tại đến giữa TK XIX thì bị thực dân Anh đến xâm lược, lật đổ?

A. Vương triều Gúp-ta
B. Vương triều Mô-Gôn
C. Vương triều hồi giáo Đê li
D. Vương triều Hác-sa

Câu 2. Đới khí hậu cực và cận cực của Châu Âu phân bố ở khu vực

A. Đông Âu.
B. Tây Âu.
C. Bắc Âu.
D. Nam Âu.

Câu 3: Vương triều hồi giáo Đê-li do người nước nào lập nên.

A. Người Ấn Độ
B. Người Thổ Nhĩ Kì
C. Người Mông Cổ
D. Người Trung Quốc

Câu 4: Các quốc gia Đông Nam Á phát triển thịnh vượng vào khoảng thời gian nào:

A. Đầu TK X đến đầu TK XIII
B. Giữa TK X đến đầu TK XIII
C. Nữa sau TK X đến đầu TK XIII
D. Cuối TK X đến đầu TK XIII

Câu 5. Trong cơ cấu dân số theo độ tuổi của Châu Âu, tỉ trọng dân số dưới 15 tuổi đang có xu hướng

A. tăng.
B. giảm.
C. tăng chậm.
D. không thay đổi.

Câu 6. Châu Á có số dân

A. đông nhất thế giới.
B. đông thứ hai thế giới.
C. đông thứ ba thế giới.
D. đông thứ tư thế giới.

Câu 7: Vương quốc Lạn-xạng được thành lập vào TK XIII là tiền thân của nước nào ngày nay?

A. Lào
B. Thái Lan
C. Mi-an-ma
D. In-đô-nê-xi-a

Câu 8: Chủ nhân đầu tiên của Vương Quốc Lào là

A. Người Khơme
B. Ngươi Lào Lùm.
C.Nguời Lào Thơng
D. Người Mông cổ

Câu 9. Khu vực Nam Á là nơi ra đời của những tôn giáo nào sau đây?

A. Ki-tô giáo và Ấn Độ giáo.
B. Hồi giáo và Ki-tô giáo.
C. Hồi giáo và Ấn Độ giáo.
D. Phật giáo và Ấn Độ giáo.

Câu 10. Khu vực có mật độ dân số cao nhất ở Châu Á là

A. Đông Á.
B. Đông Nam Á.
C. Nam Á.
D. Tây Nam Á.

Câu 11. Một trong những ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938 là

A. mưu đồ xâm lược của quân Nam Hán bị đè bẹp.
B. quân Nam Hán tiếp tục chuẩn bị xâm lược.
C. quân Nam Hán chờ cơ hội xâm lược.
D. quân Nam Hán không giám xâm lược nước ta nữa.

Câu 12. Các đô thị đông dân của Châu Á phân bố chủ yếu ở các khu vực nào sau đây?

A. Đông Á và Tây Nam Á.
B. Nam Á và Trung Á.
C. Đông Nam Á và Trung Á.
D. Đông Á và Đông Nam Á.

Câu 13. Ngô Quyền lên ngôi vua đã chọn

A. Thăng Long làm kinh đô.
B. Cổ Loa làm kinh đô.
C. Hoa Lư làm kinh đô.
D. Thanh Hoá (Tây Đô) làm kinh đô.

Câu 14. Việc Đinh Bộ Lĩnh là người Việt đầu tiên xưng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt , đặt niên hiệu là Thái Bình nói lên điều gì?

A.Xem mình là vua một nước lớn.
B.Khẳng định người Việt có giang sơn bờ cõi riêng.
C. Không phụ thuộc vào bất cứ nước nào
D.Khẳng định nước ta ngang hàng với nhà Tống (ở Trung Quốc).

Câu 15. Đồng bằng Lưỡng Hà nằm ở khu vực

A. Đông Á.
B. Nam Á.
C. Đông Nam Á.
D. Tây Nam Á.

Câu 16. Thực vật chủ yếu ở Đông Nam Á là

A. rừng ôn đới ẩm.
B. rừng nhiệt đới ẩm.
C. rừng nhiệt đới khô.
D. rừng ôn đới khô.

B. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm)

a. Vương quốc Lào thời Lan Xang là thời kì như thế nào? (0,5 điểm)

b.Em hãy nhận xét những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Đông Nam Á từ nữa sau TK X đến nữa đầu TK XVI? (1 điểm)

Câu 2 (1.5 điểm)

a. Trình bày đặc điểm dân cư Châu Âu.

b. Dân số châu Âu đang già đi gây khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của châu lục.

Câu 3 (1,5 điểm) Trình bày được công lao to lớn của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh đối với nước ta trong buổi đầu độc lập.

Câu 4 (1.5 điểm)

a. Trình bày cách thức người dân Châu Phi khai thác thiên nhiên ở môi trường xích đạo ẩm.

b. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có thuận lợi gì đến sản xuất nông nghiệp ở nước ta?

IV. Đáp án đề thi minh họa Lịch sử và Địa lí 7

I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

(16 câu x 0,25 = 4,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

C

C

B

C

B

A

A

C

Câu

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

D

C

A

D

B

D

D

B

II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu

Nội dung

Điểm

1

a. Vương quốc Lào thời Lan Xang là thời kì như thế nào?

Là thời kì phát triển thịnh vượng nhất của Lào trên mọi mặt, về chính trị, văn hóa, xã hội

0,5đ

b. Nhận xét những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Đông Nam Á từ nữa sau TK X đến nữa đầu TK XVI

– Nền văn hóa được hình thành găn liền với các quốc gia đân tộc

– Tôn giáo phát triển mạnh mẽ

– Nghệ thuật kiến trúc rực rỡ

– Đóng góp vào kho tang văn hóa nhân loại

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

2

a. Trình bày đặc điểm dân cư Châu Âu.

– Số dân chầu Âu năm 2020 là 747 triệu người, đứng thứ tư thế giới.

– Châu Âu có cơ cấu dân số già.

– Châu Âu có tình trạng mất cần bằng giới tính.

0,25

0,25

0,25

b. Dân số châu Âu đang già đi gây khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của châu lục.

– Sự thiếu hụt về lao động.

– Chi phí lớn về phúc lợi xã hội, y tế cho người già.

– Nguy cơ giảm dân số

0,25

0,25

0,25

3

*Công lao của Ngô quyền:

-Có công chấm dứt hơn 1000 năm thống trị của các triều đại phong kiến phương Bắc , giành lại độc lập dân tộc.

-Củng cố và xây dựng đất nước , giúp đất nước yên bình và đặt nền móng cho một quốc gia độc lập ,thống nhất sau này.

* Công lao của Đinh Bộ Lĩnh: có công dẹp yên các thế lực cát cứ , thống nhất đất nước, tạo điều kiện cho đất nước bước vào thời kì ổn định lâu dài.

0,5đ

0,5

0,5

4

Khí hậu nhiệt đới gió mùa có thuận lợi gì đến sản xuất nông nghiệp ở nước ta?

– Cây trồng, vật nuôi đa dạng, nhiều quả ngon,…

– Cây trồng xanh tốt quanh năm, trồng từ 2 đến 3 vụ.

0,5

0,5

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 7 Cánh diều

I. Giới hạn nội dung ôn thi học kì 1 lớp 7

– Lịch sử: Ôn tập từ bài 1 đến bài 13

– Địa lí: Từ bài 5 đến bài 11

Các kiến thức trọng tâm cần nắm được

A. Địa lí 

1. Châu Á

Nhận biết

  • Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.
  • Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á: Địa hình; khí hậu; sinh vật; nước; khoáng sản.
  • Trình bày được đặc điểm dân cư, tôn giáo; sự phân bố dân cư và các đô thị lớn.
  • Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và các khoáng sản chính ở châu Á.
  • Xác định được trên bản đồ chính trị các khu vực của châu Á.
  • Trình bày được đặc điểm tự nhiên (địa hình, khí hậu, sinh vật) của một trong các khu vực ở châu Á

Thông hiểu

Trình bày được ý nghĩa của đặc điểm thiên nhiên đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.

2. Châu Phi 

Nhận biết

Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Phi.

Thông hiểu

  • Phân tích được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Phi: địa hình; khí hậu; sinh vật; nước; khoáng sản.
  • Phân tích được một trong những vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên ở châu Phi: vấn đề săn bắn và buôn bán động vật hoang dã, lấy ngà voi, sừng tê giác,…
  • Trình bày được một trong những vấn đề nổi cộm về dân cư, xã hội và di sản lịch sử châu Phi: tăng nhanh dân số; vấn đề nạn đói; vấn đề xung đột quân sự,…

Vận dụng

Trình bày được cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên ở các môi trường khác nhau.

Vận dụng cao

Biết cách sưu tầm tư liệu và trình bày được một số sự kiện lịch sử về Cộng hòa Nam Phi trong mấy thập niên gần đây.

B. Lịch sử

  • Kể lại được những sự kiện chủ yếu về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu
  • Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí
  • Sử dụng lược đồ hoặc bản đồ, giới thiệu được những nét chính về hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới
  • Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường
  • Nêu được những nét chính về điều kiện tự nhiên của Ấn Độ
  • Trình bày khái quát được sự ra đời và tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của Ấn Độ dưới thời các vương triều Gupta, Delhi và đế quốc Mô gôn.
  • Nêu được một số nét tiêu biểu về văn hoá của Vương quốc Campuchia.
  • Nêu được sự phát triển của Vương quốc Campuchia thời Angkor.
  • Nêu được một số nét tiêu biểu về văn hoá của Vương quốc Lào.
  • Nêu được sự phát triển của Vương quốc Lào thời Lan Xang.
  • Nêu được những nét chính về thời Ngô
  • Trình bày được công cuộc thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh và sự thành lập nhà Đinh
  • Nêu được đời sống xã hội, văn hoá thời Ngô Đinh Tiền Lê
  • Đánh giá được những việc làm của Đinh Bộ Lĩnh đối với lịch sử dân tộc.

II. Đề thi minh họa học kì 1 Lịch sử – Địa lí 7

A/ PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (5,0 ĐIỂM)

I. Trắc nghiệm

Lựa chọn đáp án đúng cho những câu hỏi dưới đây!

Câu 1. Quốc gia nào sau đây đông dân nhất châu Á?

A. Trung Quốc.
B. Thái Lan.
C. Nhật Bản.
D. Ấn Độ.

Câu 2. Đại bộ phận Nam Á nằm trong đới khí hậu nào sau đây?

A. Cận nhiệt đới gió mùa.
B. Ôn đới lục địa.
C. Nhiệt đới gió mùa.
D. Ôn đới hải dương.

Câu 3. Phía Bắc của lãnh thổ Nam Á là dãy núi nào sau đây?

A. Sơn nguyên I-ran.
B. Sơn nguyên Đề-can.
C. Bán đảo Ấn Độ.
D. Dãy Hi-ma-lay-a.

Câu 4. Đại bộ phận diện tích châu Phi nằm giữa

A. chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam.
B. chí tuyến Bắc và vòng cực Bắc.
C. chí tuyến Nam và vòng cực Nam.
D. chí tuyến Bắc đến gần xích đạo.

Câu 5. Dân cư châu Phi tập trung đông đúc ở

A. vùng rừng rậm xích đạo.
B. hoang mạc Xa-ha-ra.
C. hoang mạc Ca-la-ha-ri.
D. phân cực Bắc châu Phi.

Câu 6. Ở môi trường địa trung hải có những cây trồng chủ yếu nào sau đây?

A. Chè, cà phê, cam, tiêu.
B. Cam, chanh, nho, chè.
C. Nho, ôliu, cam, chanh.
D. Nho, ôliu, cọ dầu, chè.

Câu 7. Dân cư châu Á tập trung đông đúc nhất ở khu vực nào sau đây?

A. Nội địa và các đảo.
B. Bán bình nguyên.
C. Khu vực đồng bằng.
D. Cao nguyên badan.

Câu 8. Dầu mỏ ở khu vực Tây Nam Á không phân bố nhiều ở khu vực nào sau đây?

A. Đồng bằng Lưỡng Hà.
B. Bán đảo A-ráp.
C. Vùng vịnh Péc-xích.
D. Bán đảo tiểu Á.

Câu 9. Sông nào sau đây sâu nhất thế giới?

A. Ni-giê.
B. Nin.
C. Công-gô.
D. Dăm-be-dia.

Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng về đô thị ở châu Phi?

A. Có khá nhiều thành phố.
B. Đô thị nhiều ở ven biển.
C. Tỉ lệ dân đô thị rất cao.
D. Đô thị hoá khá nhanh.

Câu 11. Cơ cấu dân số trẻ tạo thuận lợi nào sau đây đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở châu Á?

A. Thiếu lao động trong tương lai, vấn đề phúc lợi xã hội.
B. Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
C. Thị trường tiêu thụ rộng, nâng cao chất lượng lao động.
D. Giải quyết vấn đề việc làm, chăm sóc ý tế và giáo dục.

Câu 12. Nhận định nào sau đây không đúng với thiên nhiên châu Phi?

A. Phần lớn diện tích nằm trong đới nóng.
B. Có rất ít các núi cao và đồng bằng thấp.
C. Có nhiều khoáng sản kim loại quý hiếm.
D. Đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh.

II. Tự luận

Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Nam Á.

B/ PHÂN MÔN LỊCH SỬ (5,0 ĐIỂM)

I. Trắc nghiệm

Lựa chọn đáp án đúng cho những câu hỏi dưới đây!

Câu 1. Trong các thế kỉ X – XV, tôn giáo nào giữ vai trò chủ đạo của Vương quốc Cam-pu-chia?

A. Đạo giáo.
B. Phật giáo.
C. Hin-đu giáo.
C. Thiên chúa giáo.

Câu 2. Người lãnh đạo nhân dân Campuchia đấu tranh giành lại độc lập từ tay quân xâm lược Gia-va vào năm 802 là

A. Giay-a-vác-man II.
B. Riêm Kê.
C. Giay-a-vác-man VII.
D. Pha Ngừm.

Câu 3. Biểu hiện nào sau đây không phản ánh đúng sự phát triển của Cam-pu-chia thời Ăng-co?

A. Xây dựng nhà nước quân chủ chuyên chế tập quyền.
B. Trở thành một thể lực hùng mạnh ở Đông Nam Á.
C. Tiến hành chiến tranh, mở rộng ảnh hưởng đến Lào và Thái Lan.
D. Là vương quốc có phạm vi ảnh hưởng lớn nhất khu vực châu Á.

Câu 4. Tên gọi của Vương quốc Lang Xang có nghĩa là gì?

A. Sự trường tồn.
B. Triệu voi.
C. Niềm vui lớn.
D. Triệu mùa xuân.

Câu 5. Quốc giáo của Vương quốc Lào thời Lan Xang là

A. Thiên Chúa giáo.
B. Đạo giáo.
C. Phật giáo.
D. Hồi giáo.

Câu 6. Quá trình hình thành của Vương quốc Lào gắn liền với sự kiện nào sau đây?

A. Sự liên kết của các xiềng và mường cổ.
B. Sự phát triển của kinh tế nông nghiệp trồng lúa.
C. Năm 1353, thủ lĩnh Pha Ngừm lập ra Vương quốc Lan Xang.
D. Năm 1456, thủ lĩnh Pha Ngừm lập ra Vương quốc Khơ-me.

Câu 7. Sau khi lên ngôi, Ngô Quyền đã chọn địa điểm nào làm kinh đô cho nhà nước độc lập?

A. Hoa Lư (Ninh Bình).
B. Phong Châu (Phú Thọ).
C. Phú Xuân (Huế).
D. Cổ Loa (Hà Nội).

Câu 8. Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian dưới đây?

“Vua nào khởi nghiệp Tiền Lê
Giữa trong thế sự trăm bề khó khăn”?

A. Đinh Bộ Lĩnh.
B. Lê Long Đĩnh.
C. Ngô Quyền.
D. Lê Hoàn.

Câu 9. Quần thể Di tích Quốc gia đặc biệt nào ở Việt Nam gắn liền với sự nghiệp của các nhân vật lịch sử thời Đinh, Tiền Lê và khởi đầu nhà Lý?

A. Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình).
B. Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội).
C. Quần thể danh thắng Yên Tử (Quảng Ninh).
D. Khu di tích Cổ Loa (Hà Nội).

Câu 10. Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta có chuyển biến như thế nào?

A. Đinh Bộ Lĩnh rời đô về thành Đại La.
B. Nhà Nam Hán đem quân xâm lược trở lại.
C. Đất nước lâm vào tình trạng phân tán, cát cứ.
D. Ngô Xương Văn nhường ngôi cho Dương Tam Kha.

Câu 11. Kế sách cắm cọc trên sông Bạch Đằng của Lê Hoàn được kế thừa, vận dụng từ cuộc đấu tranh nào trong lịch sử dân tộc?

A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43).
B. khởi nghĩa Lý Bí (542 – 603).
C. Kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ nhất (931).
D. Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền (938).

Câu 12. Nội dung nào dưới đây thể hiện rõ nhất ý thức độc lập, tự chủ của Ngô Quyền?

A. Lên ngôi vua, thực hiện thần phục nhà Tống.
B. Xưng là Hoàng đế, đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt.
C. Bãi bỏ chức tiết độ sứ, thiết lập một chính quyền mới.
D. Chủ động thiết lập quan hệ bang giao với nhà Nam Hán.

II. Tự luận

Câu 1 (2,0 điểm):

a. Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê (năm 981)

b. Hãy cho biết những đóng góp của Đinh Bộ Lĩnh và Lê Hoàn trong Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước ở thế kỉ X.

III. Đáp án đề thi minh học Lịch sử – Địa lí 7

A/ PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (5,0 ĐIỂM)

Mỗi đáp án đúng được 0.25 điểm

1-A

2-C

3-D

4-A

5-D

6-C

7-C

8-D

9-C

10-C

11-B

12-D

II. Tự luận

Câu 1 (2,0 điểm):

– Địa hình: Đông Nam Á gồm hai bộ phận là Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

+ Đông Nam Á lục địa có địa hình đồi, núi là chủ yếu; hầu hết các dãy núi có độ cao trung bình, chạy theo hướng bắc – nam hoặc tây bắc – đông nam; các đồng bằng phù sa phân bố ở hạ lưu các con sông.

+ Đông Nam Á hải đảo có những dãy núi trẻ và thường xuyên xảy ra động đất, núi lửa.

– Khí hậu: Đông Nam Á lục địa có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông nhiệt độ hạ thấp, mưa nhiều vào mùa hạ. Đại bộ phận Đông Nam Á hải đảo có khí hậu xích đạo nóng và mưa quanh năm.

– Cảnh quan: thực vật ở Đông Nam Á chủ yếu là rừng nhiệt đới ẩm.

– Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi phát triển, nhiều sông lớn như: Mê Công, I-ra-oa-đi, Mê Nam,..

– Khoáng sản phong phú, một số khoáng sản tiêu biểu như: thiếc, đồng, than, dầu mỏ, khí đốt,…

B/ PHÂN MÔN LỊCH SỬ (5,0 ĐIỂM)

Mỗi đáp án đúng được 0.25 điểm

1-C

2-A

3-D

4-B

5-C

6-C

7-D

8-D

9-A

10-C

11-D

12-C

II.Tự luận

Câu 1 (2,0 điểm):

Yêu cầu a)

Nguyên nhân thắng lợi:

+ Tinh thần yêu nước, đoàn kết chiến đấu chống ngoại xâm của quân dân nhà Tiền Lê

+ Đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

+ Có sự lãnh đạo của nhiều tướng lĩnh tài ba.

– Ý nghĩa:

+ Biểu thị ý chí quyết tâm chống ngoại xâm của dân tộc.

+ Chứng tỏ bước phát triển của đất nước và khả năng bảo vệ độc lập dân tộc của quân dân Đại Cồ Việt.

Yêu cầu b) Những đóng góp của Đinh Bộ Lĩnh và Lê Hoàn:

+ Đinh Bộ Lĩnh đã lần lượt dẹp yên các sứ quân, chấm dứt tình trạng cát cứ, thống nhất đất nước và lập ra nhà Đinh, khẳng định ở mức độ cao hơn nền độc lập của Đại Cồ Việt.

+ Lê Hoàn là người trực tiếp tổ chức, lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (năm 981) thắng lợi, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc, lập ra nhà Tiền Lê, tiếp tục công cuộc xây dựng đất nước.

Đăng bởi: THPT Nguyễn Đình Chiểu

Chuyên mục: Tài Liệu Lớp 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!