Lớp 7

Toán 7 Bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc dấu ngoặc

Giải Toán 7 Bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính – Quy tắc dấu ngoặc sách Cánh diều là tài liệu vô cùng hữu ích giúp các em học sinh lớp 7 có thêm nhiều gợi ý tham khảo để giải các bài tập từ 1→8 trang 25, 26.

Giải SGK Toán 7 bài 4 giúp các em tham khảo phương pháp giải toán, những kinh nghiệm trong quá trình tìm tòi ra lời giải bài Thứ tự thực hiện các phép tính – Quy tắc dấu ngoặc. Giải bài tập Toán 7 trang 25, 26 được trình bày rõ ràng, cẩn thận, dễ hiểu nhằm giúp học sinh nhanh chóng biết cách làm bài, đồng thời là tư liệu hữu ích giúp giáo viên thuận tiện trong việc hướng dẫn học sinh học tập.

Bạn đang xem: Toán 7 Bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc dấu ngoặc

Giải Toán 7 trang 25, 26 Cánh diều – Tập 1

Bài 1

Tính

a) frac{1}{9} - 0,3.frac{5}{9} + frac{1}{3};

b) {left( {frac{{ - 2}}{3}} right)^2} + frac{1}{6} - {left( { - 0,5} right)^3}.

Gợi ý đáp án

a)

begin{array}{l}frac{1}{9} - 0,3.frac{5}{9} + frac{1}{3}\ = frac{1}{9} - frac{3}{{10}}.frac{5}{9} + frac{1}{3}\ = frac{1}{9} - frac{3}{{2.5}}.frac{5}{{3.3}} + frac{1}{3}\ = frac{1}{9} - frac{1}{6} + frac{1}{3}\ = frac{2}{{18}} - frac{3}{{18}} + frac{6}{{18}}\ = frac{5}{{18}}end{array}

b)

begin{array}{l}{left( {frac{{ - 2}}{3}} right)^2} + frac{1}{6} - {left( { - 0,5} right)^3}\ = frac{4}{9} + frac{1}{6} - left( {frac{{ - 1}}{8}} right)\ = frac{4}{9} + frac{1}{6} + frac{1}{8}\ = frac{{32}}{{72}} + frac{{12}}{{72}} + frac{9}{{72}}\ = frac{{53}}{{72}}end{array}

Bài 2

Tính

a) left( {frac{4}{5} - 1} right):frac{3}{5} - frac{2}{3}.0,5

b) 1 - {left( {frac{5}{9} - frac{2}{3}} right)^2}:frac{4}{{27}}

c)left[ {left( {frac{3}{8} - frac{5}{{12}}} right).6 + frac{1}{3}} right].4

d) 0,8:left{ {0,2 - 7.left[ {frac{1}{6} + left( {frac{5}{{21}} - frac{5}{{14}}} right)} right]} right}

Gợi ý đáp án

a)

begin{array}{l}left( {frac{4}{5} - 1} right):frac{3}{5} - frac{2}{3}.0,5\ = frac{{ - 1}}{5}.frac{5}{3} - frac{2}{3}.frac{1}{2}\ = frac{{ - 1}}{3} - frac{1}{3}\ = frac{{ - 2}}{3}end{array}

b)

begin{array}{l}1 - {left( {frac{5}{9} - frac{2}{3}} right)^2}:frac{4}{{27}}\ = 1 - {left( {frac{5}{9} - frac{6}{9}} right)^2}:frac{4}{{27}}\ = 1 - {left( {frac{{ - 1}}{9}} right)^2}.frac{{27}}{4}\ = 1 - frac{1}{{81}}.frac{{27}}{4}\ = 1 - frac{1}{{12}}\ = frac{{11}}{{12}}end{array}

c)

begin{array}{l}left[ {left( {frac{3}{8} - frac{5}{{12}}} right).6 + frac{1}{3}} right].4\ = left[ {left( {frac{9}{{24}} - frac{{10}}{{24}}} right).6 + frac{1}{3}} right].4\ = left[ {left( {frac{9}{{24}} - frac{{10}}{{24}}} right).6 + frac{1}{3}} right].4\ = left[ {frac{{ - 1}}{{24}}.6 + frac{1}{3}} right].4\ = left[ {frac{{ - 1}}{4} + frac{1}{3}} right].4\ = left[ {frac{{ - 3}}{{12}} + frac{4}{{12}}} right].4\ = frac{1}{{12}}.4 = frac{1}{3}end{array} begin{array}{l}left[ {left( {frac{3}{8} - frac{5}{{12}}} right).6 + frac{1}{3}} right].4\ = left[ {left( {frac{9}{{24}} - frac{{10}}{{24}}} right).6 + frac{1}{3}} right].4\ = left[ {left( {frac{9}{{24}} - frac{{10}}{{24}}} right).6 + frac{1}{3}} right].4\ = left[ {frac{{ - 1}}{{24}}.6 + frac{1}{3}} right].4\ = left[ {frac{{ - 1}}{4} + frac{1}{3}} right].4\ = left[ {frac{{ - 3}}{{12}} + frac{4}{{12}}} right].4\ = frac{1}{{12}}.4 = frac{1}{3}end{array}

d)

begin{array}{l}0,8:left{ {0,2 - 7.left[ {frac{1}{6} + left( {frac{5}{{21}} - frac{5}{{14}}} right)} right]} right}\ = frac{4}{5}:left{ {frac{1}{5} - 7.left[ {frac{1}{6} + left( {frac{{10}}{{42}} - frac{{15}}{{42}}} right)} right]} right}\ = frac{4}{5}:left{ {frac{1}{5} - 7.left[ {frac{7}{{42}} + frac{{ - 5}}{{42}}} right]} right}\ = frac{4}{5}:left{ {frac{1}{5} - 7.frac{1}{{21}}} right}\ = frac{4}{5}:left{ {frac{1}{5} - frac{1}{3}} right}\ = frac{4}{5}:frac{{ - 2}}{{15}}\ = frac{4}{5}.frac{{ - 15}}{2}\ = - 6end{array}

Bài 3

Chọn dấu ” “=”, ” ne” thích hợp cho dấu “?” :

a) left( {3,9 + frac{1}{2} cdot 2,6} right):13 ? 3,9 + frac{1}{2} cdot 2,6:13;

b) frac{5}{4} - {left( {frac{1}{4}} right)^2} ? {left( {frac{5}{4} - frac{1}{4}} right)^2};

c) frac{{28}}{9} cdot 0,7 + frac{{28}}{9} cdot 0,5 ? frac{{28}}{9} cdot (0,7 + 0,5);

d) frac{{36}}{{13}}:4 + frac{{36}}{{13}}:9 ? frac{{36}}{{13}}:(4 + 9).

Gợi ý đáp án

a)

begin{array}{l}left( {3,9 + frac{1}{2} cdot 2,6} right):13\ = left( {frac{{39}}{{10}} + frac{1}{2} cdot frac{{13}}{5}} right):13\ = left( {frac{{39}}{{10}} + frac{{26}}{{10}}} right).frac{1}{{13}}\ = frac{{65}}{{10}}.frac{1}{{13}} = frac{1}{2}end{array}

begin{array}{l}3,9 + frac{1}{2} cdot 2,6:13\ = frac{{39}}{{10}} + frac{1}{2}.frac{{13}}{5}.frac{1}{{13}}\ = frac{{39}}{{10}} + frac{1}{{10}}\ = frac{{40}}{{10}} = 4end{array}

Suy ra: left( {3,9 + frac{1}{2} cdot 2,6} right):13 ne 3,9 + frac{1}{2} cdot 2,6:13

b)

frac{5}{4} - {left( {frac{1}{4}} right)^2} = frac{{20}}{{16}} - frac{1}{{16}} = frac{{19}}{{16}}

{left( {frac{5}{4} - frac{1}{4}} right)^2} = {1^2} = 1

Suy ra:frac{5}{4} - {left( {frac{1}{4}} right)^2} ne {left( {frac{5}{4} - frac{1}{4}} right)^2}

c)

frac{{28}}{9} cdot 0,7 + frac{{28}}{9} cdot 0,5 = frac{{28}}{9}.left( {0,7 + 0,5} right)

d)

begin{array}{l}frac{{36}}{{13}}:4 + frac{{36}}{{13}}:9\ = frac{{36}}{{13}}.frac{1}{4} + frac{{36}}{{13}}.frac{1}{9}\ = frac{{36}}{{13}}.left( {frac{1}{4} + frac{1}{9}} right)\ = frac{{36}}{{13}}.frac{{13}}{{36}} = 1end{array}

begin{array}{l}frac{{36}}{{13}}:(4 + 9)\ = frac{{36}}{{13}}:13\ = frac{{36}}{{13}}.frac{1}{{13}}\ = frac{{36}}{{169}}end{array}

Suy ra frac{{36}}{{13}}:4 + frac{{36}}{{13}}:9 ne frac{{36}}{{13}}:(4 + 9).

Bài 4

Tính một cách hợp lí:

a) frac{4}{{15}} - left( {2,9 - frac{{11}}{{15}}} right);

b) ( - 36,75) + left( {frac{{37}}{{10}} - 63,25} right) - ( - 6,3);

c) 6,5 + left( { - frac{{10}}{{17}}} right) - left( { - frac{7}{2}} right) - frac{7}{{17}};

d) ( - 39,1) cdot frac{{13}}{{25}} - 60,9 cdot frac{{13}}{{25}}.

Gợi ý đáp án

a)

begin{array}{l}frac{4}{{15}} - left( {2,9 - frac{{11}}{{15}}} right)\ = frac{4}{{15}} - 2,9 + frac{{11}}{{15}}\ = left( {frac{4}{{15}} + frac{{11}}{{15}}} right) - 2,9\ = 1 - 2,9 = - 1,9end{array};

b)

begin{array}{l}( - 36,75) + left( {frac{{37}}{{10}} - 63,25} right) - ( - 6,3)\ = ( - 36,75) + 3,7 - 63,25 + 6,3\ = left( { - 36,75 - 63,25} right) + left( {3,7 + 6,3} right)\ = - 100 + 10 = - 90end{array};

c)

begin{array}{l}6,5 + left( { - frac{{10}}{{17}}} right) - left( { - frac{7}{2}} right) - frac{7}{{17}}\ = frac{{65}}{{10}} - frac{{10}}{{17}} + frac{7}{2} - frac{7}{{17}}\ = left( {frac{{65}}{{10}} + frac{7}{2}} right) - left( {frac{{10}}{{17}} + frac{7}{{17}}} right)\ = left( {frac{{65}}{{10}} + frac{{35}}{{10}}} right) - 1\ = 10 - 1 = 9end{array};

Bài 5

Một mảnh vườn có dạng hình chữ nhật với độ dài hai cạnh là 5,5 m và 3,75 m. Dọc theo các cạnh của mảnh vườn, người ta trồng các khóm hoa, cứ frac{1}{4}m trồng một khóm hoa. Tính số khóm hoa cần trồng.

Gợi ý đáp án

Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:

left( {5,5 + 3,75} right).2 = 18,5 (m)

Số khóm hoa cần trồng là:

18,5:frac{1}{4} = 74 (khóm)

Bài 6

Cho miếng bìa có kích thước như hình vẽ bên (các số đo trên hình tính theo đơn vị đề-xi-mét).

a) Tính diện tích của miếng bìa.

b) Từ miếng bìa đó, người ta gấp thành một hình hộp chữ nhật. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó.

Gợi ý đáp án

a)Diện tích miếng bìa là:

left( {0,25 + 1,5 + 0,25 + 1,5} right).1,5 + 2.0,25.1,5 = 3,5.1,5 + 0,5.1,5 = 1,5.4 = 6(dm2)

b) Thể tích hình hộp chữ nhật là:

1,5.0,25.1,5 = 0,5625(dm3)

Bài 7

Trong đợt tri ân khách hàng, một cửa hàng bán xe đạp giảm giá 25% của giá niêm yết cho khách mua hàng. Cửa hàng vẫn được lãi 20% của giá nhập về đối với mỗi chiếc xe đạp bán ra. Tính giá nhập về và giá niêm yết của một chiếc xe đạp, biết rằng với mỗi chiếc xe đạp bán ra như thế, cửa hàng vẫn lãi được 600 000 đồng.

Gợi ý đáp án

Giá nhập về của một chiếc xe đạp là:

600,,000:frac{{20}}{{100}} = 3,,000,,000 (đồng)

Giá bán ra là: 3 000 000 + 600 000 =3 600 000 (đồng)

Do cửa hàng bán xe đạp giảm giá 25% của giá niêm yết nên giá niêm yết bằng 125% giá bán ra.

Giá niêm yết là:3 600 000 . frac{{125}}{{100}} = 4 500 000 (đồng)

Bài 8

Một chủ cửa hàng bỏ ra 35 000 000 đồng mua gạo để bán. Vì kho chứa gạo bị hỏng nên khi phát hiện thì frac{1}{7} lượng gạo mua về đó đã bị giảm chất lượng, chủ cửa hàng đã bán số gạo còn lại với giá bán cao hơn 10% so với giá gạo lúc mua vào và đã bán số gạo bị giảm chất lượng với giá bán thấp hơn 25% so với giá gạo lúc mua vào.

a) Tính số tiền chủ cửa hàng thu về khi bán hết số gạo đó.

b) Chủ cửa hàng đã lãi hay lỗ bao nhiêu phần trăm?

Gợi ý đáp án

a) Số gạo bị hỏng mua về có giá gốc là:

frac{1}{7}.35 000 000 = 5 000 000 (đồng)

Số gạo không bị hỏng có giá gốc là:

35 000 000 – 5 000 000 = 30 000 000 (đồng)

Cửa hàng bán số gạo bị hỏng được số tiền là:

5 000 000 .frac{{75}}{{100}} = 3 750 000 (đồng)

Cửa hàng bán số gạo không bị hỏng được số tiền là:

30 000 000 . frac{{110}}{{100}}= 33 000 000 (đồng)

Số tiền cửa hàng thu về khi bán hết số gạo là:

3 750 000 + 33 000 000 =36 750 000 (đồng)

b) Chủ cửa hàng lãi số tiền là:

36 750 000 – 35 000 000 = 1 750 000 (đồng)

Chủ cửa hàng lãi:

frac{{1,,750,,000}}{{35,000,000}}.100% = 5%

Đăng bởi: THPT Nguyễn Đình Chiểu

Chuyên mục: Tài Liệu Lớp 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!