Lớp 9

Tìm giá trị x để A nhận giá trị nguyên

Tìm giá trị x để A nhận giá trị nguyên là một trong những dạng toán trọng tâm thường xuất hiện trong các bài kiểm tra, bài thi học kì môn Toán lớp 9.

Cách tìm giá trị x để A nhận giá trị nguyên tổng hợp toàn bộ kiến thức về cách tính kèm theo ví dụ minh họa và một số bài tập tự luyện. Thông qua tài liệu này giúp học sinh củng cố, nắm vững chắc kiến thức nền tảng, vận dụng với các bài tập cơ bản để đạt được kết quả cao trong kì thi vào lớp 10 sắp tới. Vậy sau đây là Cách tìm giá trị x để A nhận giá trị nguyên mời các bạn cùng theo dõi tại đây.

Bạn đang xem: Tìm giá trị x để A nhận giá trị nguyên

1. Cách tìm giá trị x để biểu thức nhận giá trị nguyên

Phương pháp 1: Đưa biểu thức về dạng phân thức mà chứa tử thức là số nguyên, tìm giá trị của biến để mẫu thức là ước của tử thức.

Bước 1: Biến đổi biểu thức về dạng A = fleft( x right) + frac{k}{{gleft( x right)}} trong đó f(x) là một biểu thức nguyên khi x nguyên và k có giá trị là số nguyên.

Bước 2: Áp dụng điều kiện cùng với các bất đẳng thức đã được, chứng minh m < A < M trong đó m, M là các số nguyên.

Bước 3: Trong khoảng từ m đến M, tìm các giá trị nguyên.

Bước 4: Với mỗi giá trị nguyên ấy, tìm giá trị của biến x

Bước 5: Kết hợp với điều kiện đề bài, loại bỏ những giá trị không phù hợp rồi kết luận.

Phương pháp 2: Đánh giá khoảng giá trị của biểu thức, từ khoảng giá trị đó ra có các giá trị nguyên mà biểu thức có thể đạt được.

Bước 1: Đặt điều kiện của x để biểu thức A có nghĩa.

Bước 2: Rút gọn biểu thức A.

Bước 3: Đánh giá khoảng giá trị mà biểu thức A có thể đạt được, từ khoảng giá trị đó ta có các giá trị nguyên mà biểu thức A có thể đạt được.

Bước 4: Giải phương trình vế trái là biểu thức A đã rút gọn, vế phải là các giá trị nguyên nằm trong miền giá trị của A, đối chiếu điều kiện và kết luận.

Phương pháp 3: Đặt biểu thức bằng một tham số nguyên, tìm khoảng giá trị của tham số, từ khoảng giá trị đó ta xét các giá trị nguyên của tham số, giải ra tìm ẩn.

Bước 1: Đặt điều kiện của x để biểu thức A có nghĩa

Bước 2: Rút gọn biểu thức A

Bước 3: Đánh giá khoảng giá trị mà biểu thức A có thể đạt được, từ khoảng giá trị đó ta có các giá trị nguyên mà biểu thức A có thể đạt được

Bước 4: Giải phương trình vế trái là biểu thức A đã rút gọn, vế phải là các giá trị nguyên nằm trong miền giá trị của A, đối chiếu điều kiện và kết luận.

2. Ví dụ tìm x nguyên để biểu thức đạt giá trị nguyên

Ví dụ: Cho biểu thức A = frac{{sqrt x }}{{sqrt x - 3}} + frac{{2sqrt x - 24}}{{x - 9}};B = frac{7}{{sqrt x - 8}} với x ≥ 0 và x ≠ 9

a) Rút gọn biểu thức A.

b) Tìm các số nguyên x để M = A. B đạt giá trị nguyên.

Hướng dẫn giải

a) Rút gọn biểu thức ta được kết quả: A = frac{{sqrt x + 8}}{{sqrt x + 3}}

b) Ta có:

M = A.B = frac{{sqrt x + 8}}{{sqrt x + 3}}.frac{7}{{sqrt x + 8}} = frac{7}{{sqrt x + 3}} Rightarrow 0 < M leqslant frac{7}{3}

Vậy các giá trị nguyên của M có thể đạt được là 1 và 2

Với M = 1 ta có:

frac{7}{{sqrt x + 3}} = 1 Rightarrow sqrt x + 3 = 7 Rightarrow x = 16left( {tm} right)

Với M = 2 ta có:

frac{7}{{sqrt x + 3}} = 2 Rightarrow sqrt x + 3 = frac{7}{2} Rightarrow x = frac{1}{4}left( {tm} right)

Vậy biểu thức M = A. B nhận giá trị nguyên khi và chỉ khi x = 16 hoặc x = 1/4.

Ví dụ: Cho biểu thức: A = frac{{x - 2sqrt x }}{{xsqrt x - 1}} + frac{{sqrt x + 1}}{{xsqrt x + x + sqrt x }} + frac{{1 + 2x - 2sqrt x }}{{{x^2} - sqrt x }} (điều kiện x> 0,x ne 1″ width=”98″ height=”20″ data-type=”0″ data-latex=”x> 0,x ne 1″ class=”lazy” data-src=”https://tex.vdoc.vn/?tex=x%20%3E%200%2Cx%20%5Cne%201″>)</p> <p>a) Rút gọn biểu thức A.</p> <p>b) Tìm giá trị của x để A nhận giá trị là số nguyên.</p> <p><strong>Hướng dẫn giải</strong></p> <p>a) Học sinh thực hiện rút gọn biểu thức, ta có kết quả: <img decoding=

b) Học sinh tham khảo một trong các cách làm dưới đây:

Cách 1: Với x> 0,x ne 1″ width=”98″ height=”20″ data-type=”0″ data-latex=”x > 0,x ne 1″ class=”lazy” data-src=”https://tex.vdoc.vn/?tex=x%20%3E%200%2Cx%20%5Cne%201″> ta có: <img decoding=

Vì A nguyên nên A = 1 Leftrightarrow frac{{sqrt x + 2}}{{x + sqrt x + 1}} = 1 => x = 1 (Không thỏa mãn)

Vậy không có giá trị nguyên nào của x để giá trị A là một số nguyên.

Cách 2: Dùng miền giá trị

A = frac{{sqrt x + 2}}{{x + sqrt x + 1}} Leftrightarrow Ax + left( {A - 1} right)sqrt x + A - 2 = 0

Trường hợp 1: Nếu A = 0 sqrt x = - 2 Rightarrow x in emptyset

Trường hợp 2: Nếu A khác 0

begin{matrix} Rightarrow Delta = {left( {A - 1} right)^2} - 4Aleft( {A - 2} right) = - 3{A^2} + 6A + 1 geqslant 0 hfill \ Leftrightarrow {A^2} - 2A - dfrac{1}{3} leqslant 0 Leftrightarrow {A^2} - 2A + 1 leqslant dfrac{4}{3} Leftrightarrow {left( {A - 1} right)^2} leqslant dfrac{4}{3} hfill \ Rightarrow A in left{ {1;2} right} hfill \ A in mathbb{Z},A> 0 hfill \ end{matrix}” width=”479″ height=”125″ data-type=”0″ data-latex=”begin{matrix} Rightarrow Delta = {left( {A – 1} right)^2} – 4Aleft( {A – 2} right) = – 3{A^2} + 6A + 1 geqslant 0 hfill \ Leftrightarrow {A^2} – 2A – dfrac{1}{3} leqslant 0 Leftrightarrow {A^2} – 2A + 1 leqslant dfrac{4}{3} Leftrightarrow {left( {A – 1} right)^2} leqslant dfrac{4}{3} hfill \ Rightarrow A in left{ {1;2} right} hfill \ A in mathbb{Z},A > 0 hfill \ end{matrix}” class=”lazy” data-src=”https://tex.vdoc.vn/?tex=%5Cbegin%7Bmatrix%7D%20%20%20%5CRightarrow%20%5CDelta%20%20%3D%20%7B%5Cleft(%20%7BA%20-%201%7D%20%5Cright)%5E2%7D%20-%204A%5Cleft(%20%7BA%20-%202%7D%20%5Cright)%20%3D%20%20-%203%7BA%5E2%7D%20%2B%206A%20%2B%201%20%5Cgeqslant%200%20%5Chfill%20%5C%5C%20%20%20%5CLeftrightarrow%20%7BA%5E2%7D%20-%202A%20-%20%5Cdfrac%7B1%7D%7B3%7D%20%5Cleqslant%200%20%5CLeftrightarrow%20%7BA%5E2%7D%20-%202A%20%2B%201%20%5Cleqslant%20%5Cdfrac%7B4%7D%7B3%7D%20%5CLeftrightarrow%20%7B%5Cleft(%20%7BA%20-%201%7D%20%5Cright)%5E2%7D%20%5Cleqslant%20%5Cdfrac%7B4%7D%7B3%7D%20%5Chfill%20%5C%5C%20%20%20%5CRightarrow%20A%20%5Cin%20%5Cleft%5C%7B%20%7B1%3B2%7D%20%5Cright%5C%7D%20%5Chfill%20%5C%5C%20%20A%20%5Cin%20%5Cmathbb%7BZ%7D%2CA%20%3E%200%20%5Chfill%20%5C%5C%20%5Cend%7Bmatrix%7D”></p> <p>Với A = 1 => x = 1 (Loại)</p> <p>Với A = 2 <img decoding= => x = 0 (Loại)

Vậy không có giá trị nguyên nào của x để giá trị A là một số nguyên.

3. Bài tập tìm giá trị của x để biểu thức có giá trị nguyên

Bài 1: Tìm giá trị của x để các biểu thức dưới đây nhận giá trị nguyên:

a. frac{7}{{sqrt x + 3}}

b. frac{{sqrt x + 13}}{{sqrt x + 5}}

c. frac{{3sqrt x + 13}}{{sqrt x + 3}}

d. frac{7}{{x + sqrt x + 2}}

e. frac{{2sqrt x }}{{x + sqrt x + 1}}

Bài 2: Cho biểu thức:

B = frac{{2sqrt x + 13}}{{x + 5sqrt x + 6}} + frac{{sqrt x - 2}}{{sqrt x + 2}};A = frac{{2sqrt x - 1}}{{sqrt x + 3}};left( {x geqslant 0} right)

a.Tính giá trị của biểu thức A khi x = 9

b. Tính biểu thức C = A – B

c. Tìm giá trị của x để C đạt giá trị nguyên

Bài 3: Cho biểu thức:

A = left( {frac{{x + 2}}{{x - sqrt x - 2}} - frac{{2sqrt x }}{{sqrt x + 1}} - frac{{1 - sqrt x }}{{sqrt x - 2}}} right)left( {1 - frac{{sqrt x - 3}}{{sqrt x - 2}}} right);left( {x geqslant 0;x ne 4} right)

a. Rút gọn biểu thức A.

b. Tìm x để A nhận giá trị nguyên.

Bài 4: Cho hai biểu thức:

A = frac{{3sqrt x - 3}}{{x + sqrt x }};B = frac{1}{{sqrt x - 1}} - frac{1}{{xsqrt x - 1}}

a) Tính A khi x = 25.

b) Rút gọn S = A . B.

c) Tìm x để S nhận giá trị nguyên.

Đăng bởi: THPT Nguyễn Đình Chiểu

Chuyên mục: Tài Liệu Lớp 9

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!