Soạn Sinh 8 Bài 35: Ôn tập học kì I
Soạn Sinh 8 Bài 35: Ôn tập học kì I giúp các em học sinh lớp 8 hệ thống lại toàn bộ kiến thức sinh học trong học kì 1. Đồng thời giải nhanh được các bài tập Sinh học 8 chương 6 trang 112.
Việc giải bài tập Sinh 8 bài 35 trước khi đến lớp các em nhanh chóng nắm vững kiến thức hôm sau ở trên lớp sẽ học gì, hiểu sơ qua về nội dung học. Khi giáo viên ở trên lớp giảng tới bài đó, các em sẽ củng cố và nắm vững kiến thức hơn so với những bạn chưa soạn bài. Bên cạnh đó các em tham khảo thêm Đề cương ôn thi học kì 1 môn Sinh học 8, Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Sinh học.
Bạn đang xem: Soạn Sinh 8 Bài 35: Ôn tập học kì I
I. Hệ thống hóa kiến thức
Câu hỏi trang 111 Sinh 8 Bài 35
Hãy điền nội dung thích hợp vào bảng 35-1
Gợi ý đáp án
Bảng 35-1. Khái quát về cơ thể người
Cấp độ tổ chức | Đặc điểm | |
Cấu tạo | Vai trò | |
Tế bào | Gồm:- Màng sinh chất- Chất tế bào: gồm nhiều bào quan chủ yếu (ti thể, lưới nội chất, bộ máy Gôn gi, trung thể)- Nhân | Là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể |
Mô | Là 1 tập hợp gồm các tế bào chuyên hóa có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định | Tham gia cấu tạo nên các cơ quan |
Cơ quan | Được cấu tạo nên từ các mô khác nhau | Tham gia cấu tạo và thực hiện 1 chức năng nhất định của hệ cơ quan trong cơ thể |
Hệ cơ quan | Bao gồm các cơ quan có mối liên hệ về chức năng | Thực hiện 1 chức năng nhất định của cơ thể |
Câu hỏi trang 111 Sinh 8 Bài 35
Hãy điền nội dung thích hợp vào bảng 35-2
Gợi ý đáp án
Bảng 35-2. Sự vận động của cơ thể
Hệ cơ quan thực hiện vận động | Đặc điểm cấu tạo | Chức năng | Vai trò chung |
Bộ xương | – Gồm rất nhiều xương liên kết với nhau bởi khớp xương | Là bộ phận nâng đỡ, bảo vệ cơ thể và là nơi bám của các cơ | Giúp cơ thể hoạt động linh hoạt, di chuyển dễ dàng thích ứng với môi trường. |
Hệ cơ | – Gồm nhiều tế bào cơ dài – Các cơ có khả năng co dãn | Cơ co, dãn giúp các cơ quan hoạt động linh hoạt |
Câu hỏi trang 111 Sinh 8 Bài 35
Hãy điền nội dung thích hợp vào bảng 35-3
Gợi ý đáp án
Bảng 35-3. Tuần hoàn
Cơ quan | Đặc điểm cấu tạo | Chức năng | Vai trò chung |
Tim | – Tim 4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất) – Có van ngăn cách giữa tâm nhĩ với tâm thất(van nhĩ thất) và van động mạch – Co bóp theo chu kỳ gồm 3 pha | Giúp máu được bơm liên tục theo một chiều từ tâm nhĩ vào tâm thất và từ tâm thất vào động mạch | Giúp máu tuần hoàn theo 1 chiều trong cơ thể, nước mô liên tục được đổi mới, bạch huyết cũng được lưu thông lien tục |
Hệ mạch | – Gồm 3 loại mạch: động mạch, mao mạch, tĩnh mạch. | Dẫn máu từ tim đến các tế bào và từ tế bào về tim thực hiện quá trình trao đổi chất ở cấp độ tế bào. |
Câu hỏi trang 111 Sinh 8 Bài 35
Hãy điền nội dung thích hợp vào bảng 35-4
Gợi ý đáp án
Bảng 35-4. Hô hấp
Các giai đoạn chủ yếu trong hô hấp | Cơ chế | Vai trò | |
Riêng | Chung | ||
Thở | Hoạt động phối hợp giữa lồng ngực với các cơ hô hấp | Giúp không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới, là hoạt động chuyển không khí ra và vào cơ thể | Cung cấp oxi trong tế bào của cơ thể và thải cacbonic ra khỏi cơ thể. |
Trao đổi khí ở phổi | – Là sự khuếch tán của các khí (CO2; O2) từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp + Oxi (từ không khí) khuếch tán từ phế nang vào máu + CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang | Giúp tăng nồng độ oxi và giảm nồng độ cacbonic trong máu | |
Trao đổi khí ở tế bào | – Là sự khuếch tán của các khí (CO2; O2) từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp + Oxi khuếch tán từ máu vào tế bào + CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu | Cung cấp oxi cho tế bào và nhận cacbonic do tế bào thải ra. |
Câu hỏi trang 112 Sinh 8 Bài 35
Đánh dấu + vào ô trống thích hợp trong bảng 35-5
Gợi ý đáp án
Bảng 35-5. Tiêu hóa
Khoang miệng | Thực quản | Dạ dày | Ruột non | Ruột già | ||
Tiêu hóa | Gluxit | x | x | |||
Lipit | x | |||||
Prôtêin | x | x | ||||
Hấp thụ | Đường | x | ||||
Axit béo và glixêrin | x | |||||
Axit amin | x |
Câu hỏi trang 112 Sinh 8 Bài 35
Điền nội dung thích hợp vào bảng 35-6
Gợi ý đáp án
Bảng 35-6. Trao đổi chất và chuyển hóa
Các quá trình | Đặc điểm | Vai trò | |
Trao đổi chất | Ở cấp cơ thể | – Lấy từ môi trường ngoài các chất cần thiết cho cơ thể. – Thải ra môi trường ngoài các chất cặn bã, thừa. | Là cơ sở cho quá trình chuyển hóa. |
Ở cấp tế bào | – Lấy từ môi trường trong các chất cần thiết cho tế bào – Thải vào môi trường trong các sản phẩm phân hủy | ||
Chuyển hóa ở tế bào | Đồng hóa | – Là quá trình tổng hợp các chất đặc trưng của cơ thể – Tích lũy năng lượng. | Là cơ sở cho mọi hoạt động của cơ thể sống. |
Dị hóa | – Là quá trình phân giải các chất của tế bào – Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể. |
II. Câu hỏi ôn tập
Bài 1 (trang 112 SGK Sinh học 8)
Trong phạm vi kiến thức đã học, hãy chứng minh rằng các tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống.
Gợi ý đáp án
a) Tế bào là đơn vị cấu trúc :
– Mọi cơ quan của cơ thể đều được cấu tạo từ các tế bào.
– Ví dụ: tế bào xương, tế bào cơ, tế bào biểu bì vách mạch máu, tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu, tế bào biểu bì ở niêm mạc dạ dày, các tế bào tuyến,…
b) Tế bào là đơn vị chức năng :
– Các tế bào tham gia vào hoạt động chức năng của các cơ quan.
– Ví dụ :
- Hoạt động của các tơ cơ trong tế bào giúp bắp cơ co, dãn.
- Các tế bào cơ tim co, dãn giúp tim có bóp tạo lực đẩy máu vào hệ mạch giúp hệ tuần hoàn tham gia vận chuyển các chất.
- Các tế bào của hệ hô hấp thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường.
- Các tế bào tuyến tiết dịch vào ống tiêu hóa của hệ tiêu hóa để biến đổi thức ăn về mặt hóa học.
Bài 2 (trang 112 SGK Sinh học 8)
Trình bày mối liên hệ về chức năng giữa các hệ cơ quan đã học (bộ xương, hệ cơ, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa).
Gợi ý đáp án
– Mối liên hệ về chức năng giữa hệ tuần hoàn với các hệ cơ quan đã học được phản ánh qua sơ đồ sau :
Giải thích : Cơ thể là một khối thống nhất. Sự hoạt động của các cơ quan trong một hệ cũng như sự hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể đều luôn luôn thống nhất với nhau.
- Bộ xương tạo khung cho toàn bộ cơ thể, là nơi bám của hệ cơ và là giá đỡ cho các hệ cơ quan khác.
- Hệ cơ hoạt động giúp xương cử động.
- Hệ tuần hoàn dẫn máu đến tất cả các hệ cơ quan, giúp hệ này trao đổi chất.
- Hệ hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải CO2 ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn.
- Hệ tiêu hóa lấy thức ăn từ môi trường ngoài và biến đổi chúng thành các chất dinh dưỡng để cung cấp cho tất cả các cơ quan của cơ thể qua hệ tuần hoàn.
- Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, chất thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn.
Ví dụ: Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Lúc đó, các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động, tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn ( hệ tuần hoàn ), thở nhanh và sâu ( hệ hô hấp ), mồ hôi tiết nhiều ( hệ bài tiết ), … Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động. Các cơ quan trong cơ thể có một sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng, đảm bảo tính thống nhất.
Bài 3 (trang 112 SGK Sinh học 8)
Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào ?
Gợi ý đáp án
– Hệ tuần hoàn tham gia vận chuyển các chất:
- Mang O2 từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa tới các tế bào.
- Mang các sản phẩm thải (CO2, nước tiểu và các chất độc) từ các tế bào đi tới hệ hô hấp và hệ bài tiết.
– Hệ hô hấp giúp tế bào trao đổi khí :
- Lấy O2 từ môi trường ngoài cung cấp cho các tế bào.
- Thải CO2 ra khỏi cơ thể.
– Hệ tiêu hóa biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho các tế bào và cơ thể.
Đăng bởi: THPT Nguyễn Đình Chiểu
Chuyên mục: Tài Liệu Lớp 8