Lớp 2

Soạn bài Thời gian của em (trang 14)

Soạn bài Thời gian của em trang 14 đến trang 20 sách Cánh diều lớp 2 tập 1 giúp các em học sinh chuẩn bị trước các câu hỏi phần đọc hiểu, luyện tập, góc sáng tạo.

Việc soạn bài trước các em sẽ biết được kiến thức hôm sau ở trên lớp sẽ học gì, hiểu sơ qua về nội dung học. Khi giáo viên ở trên lớp giảng tới bài đó, các em sẽ củng cố và nắm vững kiến thức hơn so với những bạn chưa soạn bài. Vậy sau đây là nội dung chi tiết bài soạn Thời gian của em sách Cánh diều, mời các bạn cùng tham khảo tại đây.

Bạn đang xem: Soạn bài Thời gian của em (trang 14)

Soạn bài phần bài đọc 1: Ngày hôm qua đâu rồi lớp 2

Chia sẻ

Câu 1 (trang 14 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)

Quan sát tranh và cho biết mỗi vật trong tranh dùng để làm gì?

Gợi ý đáp án:

Quan sát tranh em thấy:

  • Đồng hồ dùng để xem giờ.
  • Đồng hồ dùng để xem giờ.
  • Lịch dùng để xem ngày tháng.
  • Lịch dùng để xem ngày tháng.
  • Lịch dùng để xem ngày tháng.

Câu 2 (trang 14 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)

Đọc một quyển lịch hoặc tờ lịch tháng và cho biết:

a) Năm nay là năm nào?

b) Tháng này là tháng mấy?

c) Hôm nay là thứ mấy, ngày mấy?

Gợi ý đáp án:

Đọc một quyển lịch hoặc tờ lịch tháng, em biết:

  • Năm nay là năm 2021.
  • Tháng này là tháng 9.
  • Hôm nay là thứ 5 ngày 2.

Đọc hiểu

Câu 1 (trang 15 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)

Bạn Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?

Gợi ý đáp án:

Qua bài đọc trên em thấy Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm qua đâu rồi?

Câu 2 (trang 15 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)

Theo em, vì sao bạn nhỏ hỏi như vậy? Chọn ý em thích:

a) Vì tờ lịch ngày hôm qua đã bị bóc khỏi quyển lịch.

b) Vì bạn nhỏ không thấy ngày hôm qua nữa.

c) Vì ngày hôm qua đã trôi đi không trở lại nữa.

Gợi ý đáp án:

Theo em, vì sao bạn nhỏ hỏi như vậy vì:

a) Tờ lịch ngày hôm qua đã bị bóc khỏi quyển lịch.

Câu 3 (trang 16 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)

Ngày hôm qua không mất đi vì trong ngày hôm qua:

Gợi ý đáp án:

Ngày hôm qua không mất đi vì trong ngày hôm qua:

Câu 4 (trang 16 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)

Hỏi đáp với bạn: Ngày hôm qua, em đã làm được việc gì tốt?

Gợi ý đáp án:

Ngày hôm qua, tôi đã làm được việc tốt:

  • Giúp mẹ trông em.
  • Nhổ tóc sâu cho bà ngoại.
  • Lau bàn ghế.
  • Quét nhà.

Luyện tập

Câu 1 (trang 16 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)

Tìm các từ ngữ chỉ ngày phù hợp với chỗ có kí hiệu o :

Gợi ý đáp án:

Các từ ngữ chỉ ngày phù hợp với chỗ có kí hiệu:

  • hôm kia
  • hôm qua
  • ngày mai
  • ngày kia

Câu 2 (trang 16 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)

Tìm các từ ngữ chỉ năm phù hợp với chỗ có kí hiệu o :

Gợi ý đáp án:

Các từ ngữ chỉ năm phù hợp với chỗ có kí hiệu:

  • năm kia
  • năm ngoái

Câu 1. Nghe-viết: Đồng hồ báo thức.

Trả lời:

Nghe-viết: Đồng hồ báo thức.

Bác kim giờ thận trọng 
Nhích từng li, từng li 
Anh kim phút lầm lì
Đi từng bước, từng bước.

Bé kim giây tinh nghịch
Chạy vút lên trước hàng
Ba kim cùng tới đích
Rung một hồi chuông vang.

Câu 2: Chọn chữ phù hợp vào ô trống: ng hay ngh?

Gợi ý đáp án

ngày hôm qua

nghỉ ngơi

ngoài sàn

nghe kể chuyện

nghề nghiệp

Câu 3. Viết vào vở 10 chữ cái trong bảng sau:

Gợi ý đáp án

Câu 4. Tập viết:

a) Viết chữ hoa: Ă, Â

b) Viết ứng dụng: Ấm áp tình yêu thương.

Soạn bài phần bài đọc 2: Một ngày hoài phí lớp 2

Đọc hiểu

Câu 1 (trang 18 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)

Mẹ dặn cậu bé làm gì?

Gợi ý đáp án

Mẹ dặn cậu bé hôm nay hãy trồng một cái cây và đọc một quyển sách.

Câu 2 (trang 18 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)

Vì sao cậu bé không làm được việc gì? Chọn ý đúng:

a) Vì cậu bé không thích làm việc.

b) Vì cậu bé không muốn làm theo lời mẹ.

c) Vì cậu bé nghĩ là có cả một ngày, không cần vội.

Gợi ý đáp án

Cậu bé không làm được việc gì vì: c) Vì cậu bé nghĩ là có cả một ngày, không cần vội.

Câu 3 (trang 18 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)

Mẹ đã làm gì để cậu bé thấy hôm đó mọi người đã làm được rất nhiêu việc?

Gợi ý đáp án

Mẹ đã dẫn cậu bé đi theo mẹ đến bên đống thóc và đến thư viện để cậu bé thấy hôm đó mọi người đã làm được rất nhiêu việc.

Câu 4 (trang 18 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)

Cuối cùng, cậu bé đã hiểu ra điều gì?

Gợi ý đáp án

Cuối cùng cậu bé đã hiểu ra mình đã để một ngày trôi qua hoài phí.

Luyện tập

Câu 1 (trang 18 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)

Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: Đây là những cuốn sách mọi người đã đọc.

Gợi ý đáp án

Đặt câu hỏi: Đây là cái gì?

Câu 2. (trang 18 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)

Dựa theo câu mẫu ở bài tập 1, hãy giới thiệu với bạn về các đồ vật em có trên bàn hoặc trong cặp sách.

Gợi ý đáp án

Em giới thiệu với bạn về các đồ vật em có trên bàn hoặc trong cặp sách:

  • Đây là những chiếc bút màu.
  • Đây là thước kẻ.
  • Đây là tập nhãn vở.
  • Đây là những quyển sách giáo khoa.
  • Đây là những cuốn vở bài tập.

Kể chuyện

Câu 1 (trang 19 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)

Kể lại từng đoạn của câu chuyện Một ngày hoài phí.

a) Đoạn 1:

– Mẹ dặn cậu con trai ở nhà làm gì?

– Ở nhà cậu bé làm những gì?

b) Đoạn 2

– Mẹ dẫn cậu bé đi những đâu, để làm gì?

-Ở mỗi nơi, cậu bé thấy gì?

Gợi ý đáp án

a) Đoạn 1:

Người mẹ đánh thức cậu con trai dậy và dặn cậu ở nhà hãy trồng một cái cây và đọc một quyển sách. Mẹ đi rồi, cậu bé lại nằm xuống ngủ tiếp. Đến khi tỉnh dậy thì mặt trời đã lên cao. Cậu định làm việc nhưng lại nghĩ ” Mình còn cả một ngày cơ mà”. Rồi cậu tiếp tục dạo chơi và quên mất lời mẹ dặn.

b) Đoạn 2:

Người mẹ đã dẫn cậu theo để xem hôm nay mọi người đã làm được những gì. Mẹ dẫn cậu đến bên một đống thóc lớn, cậu thấy cô lái máy gặt đập đã làm việc suốt ngày để gặt lúa về. Mẹ dẫn cậu đến thư việc, cậu thấy giá lớn đầy sách mà mọi người đã đọc trong ngày hôm nay. Lúc đó, cậu bé mới hiểu mình đã để trôi qua một ngày hoài phí.

Câu 2 (trang 19 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)

Kể lại toàn bộ câu chuyện.

Gợi ý đáp án

Người mẹ đánh thức cậu con trai dậy và dặn cậu ở nhà hãy trồng một cái cây và đọc một quyển sách. Mẹ đi rồi, cậu bé lại nằm xuống ngủ tiếp. Đến khi tỉnh dậy thì mặt trời đã lên cao. Cậu định làm việc nhưng lại nghĩ ” Mình còn cả một ngày cơ mà”. Rồi cậu tiếp tục dạo chơi và quên mất lời mẹ dặn.

Người mẹ trở về thấy con trai chưa làm được gì đã dẫn cậu theo để xem hôm nay mọi người đã làm được những gì. Mẹ dẫn cậu đến bên một đống thóc lớn, cậu thấy cô lái máy gặt đập đã làm việc suốt ngày để gặt lúa về. Mẹ dẫn cậu đến thư việc, cậu thấy giá lớn đầy sách mà mọi người đã đọc trong ngày hôm nay. Lúc đó, cậu bé mới hiểu mình đã để trôi qua một ngày hoài phí.

Bài viết 2

Câu 1 (trang 19 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)

Đọc bản tự thuật dưới đây:

a) Em biết những gì về bạn Hồng Anh? Nhờ đâu em biết rõ về bạn Hồng Anh như vậy?

b) Tìm một tên riêng trong bản tự thuật được viết hoa.

Gợi ý đáp án 

a) Những điều em biết về bạn Hồng Anh:

  • Họ và tên
  • Giới tính
  • Ngày sinh
  • Quê quán
  • Nơi ở hiện nay
  • Trường, lớp
  • Sở thích.

Em biết rõ về bạn như vậy nhờ đọc bản tự thuật của bạn.

b) Một tên riêng trong bản tự thuật được viết hoa: Dương Hồng Anh.

Câu 2 (trang 19 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)

Viết bản tự thuật của em theo mẫu trên.

Gợi ý đáp án

Viết bản tự thuật của em theo mẫu trên.

  • Họ và tên: Lê Thảo Nhi
  • Nam, nữ: Nữ
  • Ngày sinh: 20/02/2014
  • Nơi sinh: Thanh Hóa
  • Quê quán: Yên Định, Thanh Hóa
  • Nơi ở hiện nay: Ngõ 192 Yên Định, Thanh Hóa
  • Học sinh lớp: 2A5
  • Trường: Tiểu học Định Bình, Huyện Yên Định, Tỉnh Thanh Hóa
  • Sở thích: Múa, hát

Câu 1 (trang 19 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)

Dựa theo gợi ý từ bản tự thuật đã học, hãy viết 4-5 câu giới thiệu bản thân. Trang trí sản phẩm bằng tranh ảnh mà em sưu tầm, vẽ hoặc cắt dán.

Gợi ý đáp án

Em tên là Chu Thị Huyền. Em sinh ra và lớn lên ở Hà Nội. Hiện nay em học lớp 2A trường Tiểu học Dịch Vọng A. Em thích nhất là được học Toán, Tiếng Việt, Nhạc và Vẽ. Những môn học khác em đều thích cả. Mong ước của em là sau này lớn lên làm một cô giáo.

Đăng bởi: THPT Nguyễn Đình Chiểu

Chuyên mục: Tài Liệu Lớp 2

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!