Lớp 2

Phiếu bài tập cuối tuần lớp 2 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức – Tuần 10

Phiếu bài tập cuối tuần lớp 2 môn Tiếng Việt – Tuần 10 sách Kết nối tri thức với cuộc sống chi tiết cho từng phần để các em học sinh ôn tập, hệ thống lại toàn bộ kiến thức Tiếng Việt đã học. Mời các em học sinh cùng theo dõi chi tiết.

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 10

A. Đọc – hiểu

Bạn đang xem: Phiếu bài tập cuối tuần lớp 2 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức – Tuần 10

I. Đọc thầm văn bản sau:

SOI ĐÈN TÌM BẠN

Một tối mùa hè, những vì sao trên trời tinh nghịch chớp mắt, một chú Đom Đóm cầm chiếc đèn lồng màu xanh bay qua bay lại để tìm bạn.

Đom Đóm bay mãi, bay mãi, tới gần mấy bạn bướm đêm liền nói: “Bướm ơi, cậu có thể làm bạn với tớ không?” Bướm vẫy vẫy đôi cánh, bảo: “Được thôi! Nhưng bây giờ bọn tớ phải đi tìm em gái đã. Cậu giúp bọn tớ được không?”

Đom Đóm vội từ chối:

– “Không được đâu, tớ phải đi tìm bạn cho mình trước chứ.” Nói xong, Đom Đóm liền bay đi mất hút.

Đom Đóm lại bay tới bờ ao gặp Ếch Xanh và đề nghị kết bạn. Ếch Xanh ồm ộp đáp lời:

“Được thôi! Nhưng bây giờ tớ đang bị lạc đường, cậu soi đèn giúp tớ tìm đường về nhà đã nhé.”

Nghe thế, Đom Đóm lắc đầu nguầy nguậy và lại cầm đèn bay đi mất hút.

Đom Đóm đi khắp nơi để tìm bạn nhưng cậu chẳng tìm được người bạn nào cả. Thế là cậu đến gặp Ông Cây, cậu buồn bã khóc nấc lên và kể lại tất cả những việc đã xảy ra cho ông Cây nghe.

Ông Cây nghe xong đầu đuôi câu chuyện thì mỉm cười hiền từ rồi bảo Đom Đóm:

“Cháu à, trong lúc người khác cần giúp đỡ, cháu lại không chịu giúp người ta, như thế thì người ta làm sao muốn kết bạn với cháu được? Bạn bè tốt thì phải giúp đỡ lẫn nhau đấy cháu ạ”.

Đom Đóm nghe ông Cây nói thế thì xấu hổ đỏ mặt tía tai. Cậu đưa tay gạt nước mắt và vội cúi đầu xuống.

II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

1. Đèn lồng của chú Đom Đóm có màu gì?

A. Màu vàng

B. Màu trắng

C. Màu xanh

2. Bạn Bướm đã nhờ bạn Đom Đóm điều gì?

A. Bạn Bướm đã nhờ bạn Đom Đóm làm bạn với mình.

B. Bạn Bướm đã nhờ bạn Đom Đóm đi tìm em gái giúp mình.

C. Bạn Bướm đã nhờ bạn Đom Đóm đi tìm bạn giúp mình.

3. Vì sao bạn Ếch Xanh và bạn Đom Đóm lại không trở thành bạn?

A. Vì bạn Đom Đóm đã không giúp đỡ bạn Ếch Xanh và bay đi.

B. Vì bạn Ếch Xanh đã không giúp đỡ bạn Đom Đóm.

C. Vì bạn Ếch Xanh đã từ chối bạn Đom Đóm.

4. Cuối cùng, Đom Đóm có tìm cho mình được người bạn nào không? Nếu là em, em sẽ nói với bạn Đom Đóm điều gì để giúp bạn ấy tìm được bạn?

………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………..

III. Luyện tập

5. Ghép tiếng ở cột trái với tiếng cột phải tạo thành từ:

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 KNTT

6. Đặt câu thể hiện tình cảm bạn bè có sử dụng 2 từ vừa ghép được ở câu 5.

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

7. Chọn tiếng trong ngoặc đơn và điền vào chỗ trống để tạo từ:

a. (lạ/nạ) kì …….., mặt ………, người ………, ……… ùng

b. (lo/no) …….. lắng, ………nê, ……. âu, ……ấm

8. Vẽ 😀  vào ô có tranh vẽ thể hiện việc nên làm với bạn bè:

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 KNTT

Đáp án Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 10

II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

1. Đèn lồng của chú Đom Đóm có màu gì?

C. Màu xanh

2. Bạn Bướm đã nhờ bạn Đom Đóm điều gì?

B. Bạn Bướm đã nhờ bạn Đom Đóm đi tìm em gái giúp mình.

3. Vì sao bạn Ếch Xanh và bạn Đom Đóm lại không trở thành bạn?

A. Vì bạn Đom Đóm đã không giúp đỡ bạn Ếch Xanh và bay đi.

4. Cuối cùng, Đom Đóm có tìm cho mình được người bạn nào không? Nếu là em, em sẽ nói với bạn Đom Đóm điều gì để giúp bạn ấy tìm được bạn?

Cuối cùng, Đom Đóm không tìm cho mình được người bạn nào. Em sẽ nói với Đóm Đóm là giúp đỡ người khác trong lúc người ta cần thì sẽ nhanh tìm được bạn.

III. Luyện tập

5. Ghép tiếng ở cột trái với tiếng cột phải tạo thành từ:

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 KNTT

Ghép như sau:

  • thân thương, thân mến, thân thiết
  • yêu thương, yêu quý, yêu mến

6. Đặt câu thể hiện tình cảm bạn bè có sử dụng 2 từ vừa ghép được ở câu 5.

  • Mai và Lan là đôi bạn thân thiết
  • Các bạn trong lớp Hà luôn yêu quý nhau.

7. Chọn tiếng trong ngoặc đơn và điền vào chỗ trống để tạo từ:

a. kì lạ mặt nạ, người lạ, lạ lùng

b. lo lắng, no nê, lo âu, no ấm

Tham khảo chi tiết các dạng bài tập cuối tuần lớp 2 chi tiết tại đây. Đồng thời toàn bộ các đề thi, văn mẫu Download liên tục cập nhật cho các em tham khảo và tiện theo dõi.

Đăng bởi: THPT Nguyễn Đình Chiểu

Chuyên mục: Tài Liệu Lớp 2

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!