Lớp 7

KHTN Lớp 7 Bài 7: Hóa trị và công thức hóa học

Giải bài tập SGK Khoa học tự nhiên 7 trang 45 đến trang 51 sách Chân trời sáng tạo giúp các em học sinh lớp 7 xem gợi ý giải các câu hỏi Bài 7: Hóa trị và công thức hóa học của chủ đề 2: Phân tử.

Qua đó, cũng giúp thầy cô tham khảo để soạn giáo án Bài 7 trong sách giáo khoa Khoa học Tự nhiên 7 Chân trời sáng tạo cho học sinh của mình. Vậy mời thầy cô và các em cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của THPT Nguyễn Đình Chiểu nhé:

Bạn đang xem: KHTN Lớp 7 Bài 7: Hóa trị và công thức hóa học

Giải câu hỏi thảo luận Khoa học tự nhiên 7 Chân trời sáng tạo bài 7

Câu 1

Hãy cho biết mỗi nguyên tử của nguyên tố Cl, S, P, C trong các phân tử ở Hình 7.1 có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên tử H

 Hình 7.1

Trả lời:

  • Phân tử hydrogen chloride: 1 nguyên tử Cl liên kết với 1 nguyên tử H
  • Phân tử hydrogen sulfur: 1 nguyên tử S liên kết với 2 nguyên tử H
  • Phân tử phosphine: 1 nguyên tử P liên kết với 3 nguyên tử H
  • Phân tử methane: 1 nguyên tử C liên kết với 4 nguyên tử H

Câu 2

Xác định hóa trị của các nguyên tố Cl, S, P trong các phân tử ở Hình 7.1

Trả lời:

  • Nguyên tử Cl liên kết với 1 nguyên tử H => Cl hóa trị I
  • Nguyên tử S liên kết với 2 nguyên tử H => S hóa trị II
  • Nguyên tử P liên kết với 3 nguyên tử H => P hóa trị III

Câu 3

Em hãy so sánh về tích của hóa trị và số nguyên tử của 2 nguyên tố trong phân tử mỗi hợp chất ở Bảng 7.1.

Trả lời:

– Xét phân tử nước: I x 2 = II x 1

=> Tích hóa trị và số nguyên tử H = Tích hóa trị và số nguyên tử O

– Xét phân tử hydrogen chloride: I x 1 = I x 1

=> Tích hóa trị và số nguyên tử H = Tích hóa trị và số nguyên tử Cl

– Xét phân tử aluminium chloride: III x 1 = I x 3

=> Tích hóa trị và số nguyên tử Al = Tích hóa trị và số nguyên tử Cl

Câu 4

Dựa vào Ví dụ 2, em hãy hoàn thành bảng sau:

Bảng

Trả lời:

Bảng

Câu 5

Kể tên và viết công thức hóa học các đơn chất kim loại và đơn chất phi kim ở thể rắn.

Trả lời:

– Đơn chất kim loại

  • Sodium: Na
  • Copper: Cu
  • Iron: Fe
  • Potassium: K

– Đơn chất phi kim:

  • Carbon: C
  • Sulfur: S
  • Phosphorus: P
  • Silicon: Si

Câu 6

Em hãy hoàn thành bảng sau:

Tên hợp chất

Thành phần phân tử

Công thức hoá học

Khối lượng phân tử

Magnesium chloride

1 nguyên tử Mg và 2 nguyên tử Cl

? ?

Aluminium oxide

2 nguyên tử Al và 3 nguyên tử O

? ?

Ammonia

1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H

? ?

Trả lời:

Tên hợp chất

Thành phần phân tử

Công thức hoá học

Khối lượng phân tử

Magnesium chloride

1 nguyên tử Mg và 2 nguyên tử Cl

MgCl2

94 amu

Aluminium oxide

2 nguyên tử Al và 3 nguyên tử O

Al2O3

102 amu

Ammonia

1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H

NH3

17 amu

Câu 7

Công thức hóa học của iron(III) oxide là Fe2O3, hãy cho biết thành phần nguyên tố, số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố và tính khối lượng phân tử.

Trả lời:

Phân tử iron(III) oxide có công thức hóa học là: Fe2O3. Gồm có:

  • 2 nguyên tử của nguyên tố Fe, 3 nguyên tử của nguyên tố O
  • Khối lượng phân tử = 56 x 2 + 16 x 3 = 160 amu

Câu 8

Công thức hóa học của một chất cho biết được những thông tin gì?

Trả lời:

Công thức hóa học của 1 chất cho biết:

  • Nguyên tố tạo nên chất đó
  • Số nguyên tử của nguyên tố tạo nên chất
  • Khối lượng phân tử của chất

Câu 9

Tính phần trăm mỗi nguyên tố có trong các hợp chất: Al2O3, MgCl2, Na2S, (NH4)2CO3

Trả lời:

Tính:

* Hợp chất Al2O3

%Al = KLNT(Al.2)KLPT(Al2O3) . 100% = 27.227.2+16.3 . 100% ≈ 52,94%

%O = KLNT(O.3)KLPT(Al2O3) . 100% = 16.327.2+16.3 . 100% ≈ 47,06%

* Hợp chất MgCl2

%Mg = KLNT(Mg)KLPT(MgCl2) . 100% = 2424+35,5.2 . 100% ≈ 25,26%

%Cl = KLNT(Cl.2)KLPT(MgCl2) . 100% = 35,5.224+35,5.2 . 100% ≈ 74,74%

* Hợp chất Na2S

%Na = KLNT(Na.2)KLPT(Na2S) . 100% = 23.223.2+32 . 100% ≈ 58.97%

% S= KLNT(S)KLPT(Na2S) . 100% = 3223.2+32 . 100% ≈ 41,03%

* Hợp chất (NH4)2CO3

%N = KLNT(N.2)KLPT((NH4)2CO3) . 100% = 14.2(14+1.4).2+12+16.3 . 100% ≈ 29,2%

%H = KLNT(H.4.2)KLPT((NH4)2CO3) . 100% = 1.4.2(14+1.4).2+12+16.3 . 100% ≈ 8,3%

%C = KLNT(C)KLPT((NH4)2CO3) . 100% = 12(14+1.4).2+12+16.3 . 100% = 12.5%

%O = KLNT(O.3)KLPT((NH4)2CO3) . 100% = 16.3(14+1.4).2+12+16.3 . 100% = 50%

Câu 10

Phân tử X có 75% khối lượng là aluminium, còn lại là carbon. Xác định công thức phân tử của X, biết khối lượng phân tử của nó là 144 amu.

Trả lời:

Gọi công thức phân tử của X là AlxCy.

Ta có: %C = 100% – %Al = 100% – 75% = 25%.

%Al = frac{KLNT(Al.x)}{KLPT (Al_{x}C_y)}.100%= frac{27x}{144}. 100%= 75%=> x = 4

%C = frac{KLNT(C.y)}{KLPT (Al_{x}C_y)}.100% = frac{12y}{144}. 100%= 25%=>y = 3

Vậy công thức phân tử của X là: Al4C3.

Câu 11

Dựa vào công thức (2), hãy tính hóa trị của của nguyên tố

a) N trong phân tử NH3

b) S trong phân tử SO2, SO3

c) P trong phân tử P2O5

Trả lời:

Áp dụng công thứ (2), ta có:

  • Hoá trị của nguyên tố N trong phân tử NH3 là: a . 1 = 1 . 3 => a = 3 = III.
  • Hoá trị của nguyên tố S trong phân tử SO2 là: a . 1 = 2 . 2 => a = 4 = IV.
  • Hoá trị của nguyên tố S trong phân tử SO3 là: a . 1 = 2 . 3 => a = 6 = VI.
  • Hoá trị của nguyên tố P trong phân tử P2O5 là: a . 2 = 2 . 5 => a = 5 = V.

Giải bài tập Khoa học tự nhiên 7 Chân trời sáng tạo bài 7

Bài 1

Viết công thức hoá học các hợp chất tạo bởi oxygen và mỗi nguyên tố sau: potassium, magnesium, aluminium, phosphorus (hoá trị V).

Trả lời:

Gọi công thức hoá học của hợp chất tạo bởi oxygen và potassium là KxOy.

Theo quy tắc hoá trị, ta có: x . I = y . II => x y = I I I = 2 => x = 2, y = 1

=> Công thức hoá học: K2O.

Gọi công thức hoá học của hợp chất tạo bởi oxygen và magnesium là MgxOy.

Theo quy tắc hoá trị, ta có: x . II = y . II => x y = I I I I = 1 => x = 1, y = 1

=> Công thức hoá học: MgO.

Gọi công thức hoá học của hợp chất tạo bởi oxygen và aluminium là AlxOy.

Theo quy tắc hoá trị, ta có: x . III = y . II => x y = I I I I I = 2 3 => x = 2, y = 3

=> Công thức hoá học: Al2O3.

Gọi công thức hoá học của hợp chất tạo bởi oxygen và phosphorus là PxOy.

Theo quy tắc hoá trị, ta có: x . V = y . II => x y = I I V = 2 5 => x = 2, y = 5

=> Công thức hoá học: P2O5.

Bài 2

Dựa vào bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187, em hãy hoàn thành bảng sau:

Chất Công thức hoá học Khối lượng phân tử
Sodium sulfide (S hoá trị II) ? ?
Aluminium nitride (N hoá trị III) ? ?
Copper (II) sulfate ? ?
Iron (III) hydroxide ? ?

Trả lời:

Chất Công thức hoá học Khối lượng phân tử
Sodium sulfide (S hoá trị II) Na2S 78 amu
Aluminium nitride (N hoá trị III) AlN 41 amu
Copper (II) sulfate CuSO4 160 amu
Iron (III) hydroxide Fe(OH)3 107 amu

Bài 3

Thạch nhũ trong hang động có thành phần chính là hợp chất (T). Phân tử (T) có cấu tạo từ nguyên tố calcium, carbon và oxygen với các tỉ lệ tương ứng là 40%, 12% và 48%. Khối lượng phân tử (T) là 100 amu. Hãy xác định công thức hoá học của (T).

Trả lời:

Gọi công thức hoá học của (T) là CaxCyOz.

%Ca = frac{KLNT(Ca.x)}{KLPT(Ca_xC_yO_z)}. 100% = frac{40x}{100}. 100% = 40% => x ≈ 1

%C = frac{KLNT(C.y)}{KLPT(Ca_xC_yO_z)} = frac{12y}{100}. 100% = 12% => y ≈ 1

%O = frac{KLNT(O.z)}{KLPT(Ca_xC_yO_z)} = frac{16.c}{100}. 100% = 48% => y ≈ 3

Vậy công thức hoá học của (T) là: CaCO3.

Đăng bởi: THPT Nguyễn Đình Chiểu

Chuyên mục: Tài Liệu Lớp 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!