Lớp 7

Hoạt động trải nghiệm 7: Rèn luyện thói quen

Giải bài tập SGK Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 7 trang 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 sách Chân trời sáng tạo giúp các em học sinh lớp 7 xem gợi ý giải các câu hỏi Chủ đề 1: Rèn luyện thói quen.

Qua đó, các em sẽ biết cách trả lời 8 nhiệm vụ trong Chủ đề 1: Rèn luyện thói quen sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 7 Chân trời sáng tạo. Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo để soạn giáo án cho học sinh của mình theo chương trình mới. Mời thầy cô và các em cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của Download.vn:

Bạn đang xem: Hoạt động trải nghiệm 7: Rèn luyện thói quen

Nhiệm vụ 1

Hoạt động 1: Chỉ ra một số điểm mạnh, điểm hạn chế của em trong học tập và cuộc sống.

Trả lời:

Điểm mạnh:

  • Năng nổ, hoạt bát
  • Có khả năng nói trước đám đông.
  • Mạnh dạn, tự tin.
  • Tính kỉ luật cao, trung thực.
  • Có năng khiếu nghệ thuật.
  • Thành thạo tin học văn phòng.

Điểm yếu:

  • Dễ nổi nóng, thiếu bình tĩnh.
  • Nhút nhát, rụt rè.
  • Thiếu tự tin trước đám đông.
  • Hướng nội, ngại giao tiếp.
  • Trình độ ngoại ngữ chưa tốt.

Hoạt động 2: Nêu điểm mạnh mà em tự hào nhất và điểm hạn chế mà em muốn khắc phục nhất

Trả lời:

  • Điểm mạnh mà em tự hào nhất: tự tin, nói to dõng dạc, khả năng thuyết trình trước đám đông tốt.
  • Điểm hạn chế mà em muốn khắc phục: ngủ muộn, giờ giấc sinh hoạt chưa khoa học.

Hoạt động 3: Chia sẻ cách em phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm hạn chế của bản thân.

Gợi ý:

* Điểm mạnh: sống kỉ luật, có nhiều thói quen tốt, lành mạnh.

Cách phát huy: lập kế hoạch, thời gian biểu cụ thể cho từng ngày và nghiêm túc tuân theo những gì mình đã đề ra.

* Điểm yếu: nhút nhát, không biết cách làm quen với bạn bè mới.

Cách khắc phục: tích cực tham gia các hoạt động chung của lớp, tìm kiếm chủ đề chung để trò chuyện với các bạn.

Nhiệm vụ 2

Hoạt động 1: Chỉ ra cách em kiểm soát cảm xúc trong các tình huống sau:

Nhiệm vụ 2

Trả lời:

  • Tình huống 1: hít thở đều, bình tĩnh nói chuyện và giải thích về điều bạn đang hiểu lầm mình.
  • Tình huống 2: hít thở đều, suy nghĩ về những điều tích cực của bố mẹ hoặc nghe nhạc nhẹ, đọc sách.
  • Tình huống 3: giữ bình tĩnh, kiềm chế cơn nóng giận và hỏi lí do các bạn phản bác ý kiến của mình.

Hoạt động 2: Trao đổi về các biện pháp kiểm soát cảm xúc.

Trả lời:

  • Hít thở đều và tập trung vào hơi thở.
  • Lấy 1 cốc nước uống từng ngụm nhỏ.
  • Đếm 1,2,3,… và tập trung vào việc đếm.
  • Suy nghĩ về những điều tích cực.
  • Không giữ những suy nghĩ và cảm xúc tiêu cực trong người.
  • Nghe nhạc nhẹ, đọc sách để giải toả tâm trạng.
  • Ăn một chút đồ ngọt.

Nhiệm vụ 3

Hoạt động 1: Chia sẻ những việc làm thể hiện sự gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ của em ở gia đình và ở trường.

Trả lời:

– Học sinh thảo luận, suy nghĩ về những việc làm thể hiện sự gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ của em ở gia đình và ở trường.

Những hành động em có thể làm:

  • Sắp xếp tủ quần áo
  • Lau tủ lạnh
  • Vệ sinh bếp sạch sẽ
  • Lau dọn nhà vệ sinh
  • Lau cửa kính, cửa sổ
  • Quét dọn các phòng
  • Giữ bàn học sạch sẽ
  • Để sách vở gọn gàng

Hoạt động 2: Chỉ ra những việc làm dưới đây đã trở thành thói quen của em.

  • Bày sách vở bừa bộn trên mặt bàn.
  • Vứt cặp sách lung tung mỗi khi đi học về.
  • Thay, giặt quần áo thường xuyên.
  • Quy định vị trí cho mỗi đồ dùng.
  • Xếp tài liệu, sách vở ngay ngắn.
  • Gấp chăn màn mỗi khi ngủ dậy.
  • Quét nhà, lau nhà mỗi ngày.
  • Đánh răng, rửa mặt mỗi ngày.

Trả lời:

  • Học sinh thảo luận những việc đã trở thành thói quen trong các hành động được liệt kê.
  • Khuyến khích học sinh rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở nhà và ở trường.

Hoạt động 3: Em đã thực hiện thường xuyên những việc làm nào để rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ trong học tập và cuộc sống.

Trả lời:

  • Nhận biết thói quen bản thân cần rèn luyện.
  • Đặt mục tiêu rèn luyện rõ ràng.
  • Lên kế hoạch để thực hiện những hoạt động phù hợp để rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.
  • Chú ý thực hiện những hành động đó thường xuyên, lặp đi lặp lại nhiều lần để tạo thành thói quen.
  • Bắt đầu từ những việc nhỏ nhất: vệ sinh cá nhân hằng ngày, gấp gọn chăn màn sau khi thức dậy,…

Hoạt động 4: Chỉ ra ảnh hưởng của thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ đến học tập và cuộc sống của em.

Trả lời:

  • Tiết kiệm thời gian dọn dẹp.
  • Tiết kiệm thời gian tìm kiếm các đồ dùng cần thiết.
  • Giữ nhà cửa gọn gàng ngăn nắp giúp học tập, làm việc tại nhà hiệu quả hơn.
  • Tạo không gian sống thoáng đãng, thoải mái.

Nhiệm vụ 4

Hoạt động 1: Thực hiện thường xuyên những việc làm sau để tạo thói quen ngăn nắp, gọn gàng:

Nhiệm vụ 4

Trả lời:

– Học sinh thảo luận về ảnh hưởng của thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ đến học tập và cuộc sống. Tìm hiểu nguyên nhân của những thói quen để phát huy và khắc phục.

– Ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ sẽ tạo không gian sống tốt, từ đó tăng hiệu quả học tập, làm việc.

Hoạt động 2: Thực hiện thường xuyên những việc sau để tạo thói quen sạch sẽ:

Nhiệm vụ 4

Trả lời:

– GV giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện những việc làm thể hiện sự ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình và chụp ảnh ghi lại kết quả. Sau đó mang các sản phẩm, ảnh chụp đến lớp để trưng bày theo nhóm.

– GV yêu cầu học sinh sắp xếp trưng bày sản phẩm theo nhóm, từng thành viên giới thiệu những việc mình đã làm để giữ nhà cửa ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.

Hoạt động 3: Chia sẻ kết quả thực hiện những việc làm trên và những việc làm thường xuyên khác của em để tạo thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ tại gia đình.

Gợi ý: Sản phẩm chia sẻ có thể là video clip, hình ảnh, tranh vẽ,…

Trả lời:

GV tổ chức cho các nhóm học sinh tham quan sản phẩm của các nhóm khác và lựa chọn cách sắp xếp của bạn nào mình thích nhất.

GV mời đại diện học sinh trình bày trước lớp về cách về cách duy trì những việc làm giữ nhà cửa ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.

Nhiệm vụ 5

Hoạt động 1: Thực hiện những việc làm sau để tạo thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ khi học tập và sinh hoạt ở trường:

  • Kê bàn ghế ngay ngắn, thẳng hàng.
  • Đặt sách, vở, hộp bút gọn gàng, ngay ngắn trên bàn khi dùng.
  • Xếp sách vở ngăn nắp sau mỗi lần sử dụng.
  • Xếp chăn gối gọn gàng, để đúng nơi quy định nếu sinh hoạt bán trú tại trường.
  • Luôn giữ môi trường lớp học, sân trường sạch sẽ.

Nhiệm vụ 5

Trả lời:

  • Giữ bàn học sạch sẽ, gọn gàng.
  • Dọn rác trong ngăn bàn.
  • Lau bảng, lau bàn ghế.
  • Xếp chăn gối gọn gàng, cất vào tủ sau khi hết giờ bán trú.
  • Kê bàn ghế ngay ngắn, gọn gàng.

Hoạt động 2: Chia sẻ cảm xúc của em khi luôn giữ được sự ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ tại trường.

Trả lời:

Học sinh chia sẻ cảm xúc của em khi luôn giữ được sự ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ tại trường: Đạt được sự thoải mái trong không gian để tăng hiệu quả học tập, cảm thấy vui vẻ hơn.

Học sinh chia sẻ trước lớp về những lợi ích này.

Nhiệm vụ 6

Hoạt động 1: Duy trì những điểm mạnh của bản thân trong học tập, cuộc sống và chia sẻ với bạn những cách em đã rèn luyện.

Trả lời:

GV chia sẻ về một số thói quen tốt trong học tập và cuộc sống cần được hình thành, rèn luyện thường xuyên.

Ví dụ:

  • Thói quen suy nghĩ trước khi nói, phát biểu.
  • Thói quen đọc kĩ đề bài/ nhiệm vụ trước khi làm.
  • Thói quen kiểm tra lại kết quả thực hiện.
  • Thói quen giữ đúng cam kết, hoàn thành nhiệm vụ học tập đúng hạn.
  • Thói quen lắng nghe người khác nói/ thầy cô giảng bài.

Hoạt động 2: Lựa chọn một số điểm hạn chế của bản thân cần khắc phục trong học tập, cuộc sống và lập kế hoạch để khắc phục.

Trả lời:

GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, từng học sinh chỉ ra điểm hạn chế của bản thân và hướng khắc phục những hạn chế đó. Các bạn trong nhóm có thể đề xuất hướng khắc phục cho bạn để việc rèn luyện có hiệu quả cao.

Học sinh chia sẻ một số điểm hạn chế: Tự ti trong phát biểu, Không cẩn thận….

Hoạt động 3: Chia sẻ kết quả phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế của em trong học tập và cuộc sống.

Trả lời:

GV yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm chia sẻ kết quả thực hiện việc rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế của mình.

Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.

Học sinh duy trì các việc làm này trở thành thói quen.

Nhiệm vụ 7

Hoạt động 1: Lựa chọn và duy trì những thói quen tích cực.

Trả lời:

Học sinh chia sẻ trong nhóm về một thói quen tích cực muốn duy trì và giải thích lí do.

GV có thể mở rộng yêu cầu học sinh chỉ ra những thói quen tích cực đó đã tạo nên nét tính cách nào cho bản thân.

Ví dụ:

Thói quen

Tính cách

– Không phàn nàn, kêu ca.

– Linh hoạt trong giải quyết vấn đề.

– Không lãng phí thời gian

Linh hoạt, quyết đoán

– Nhìn ra mặt tích cực của sự việc.

– Nghĩ đến nhiều cách giải quyết cho một vấn đề.

– Luôn giữ cân bằng cảm xúc

Lạc quan

Hoạt động 2: Chia sẻ bài học em rút ra được từ sự hình thành và phát triển thói quen tích cực của bản thân.

Nhiệm vụ 7

Trả lời:

– Gv chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức thảo luận nhóm về ảnh hưởng của thói quen đến học tập và cuộc sống theo 4 nội dung cụ thể:

  • Nhóm 1: ảnh hưởng của thói quen ăn uống, sinh hoạt.
  • Nhóm 2: ảnh hưởng của thói quen suy nghĩ
  • Nhóm 3: ảnh hưởng của thói quen học tập và làm việc
  • Nhóm 4: ảnh hưởng của thói quen giao tiếp, ứng xử.

– GV dẫn dắt để học sinh thấy được rằng một thói quen tốt được hình thành có thể góp phần tạo nên nhiều nét tính cách khác nhau ở một người. Ví dụ: Thói quen định hướng tích cực trong giao tiếp góp phần hình thành những tính cách tốt như: lạc quan, nhân hậu, ứng xử khéo léo.

– Học sinh rút ra bài học từ sự hình thành và phát triển thói quen tích cực của bản thân.

Nhiệm vụ 8

Hoạt động 1: Đánh giá về những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện các hoạt động trong chủ đề này.

Trả lời:

Học sinh chia sẻ về những thuận lợi, khó khăn khi trải nghiệm chủ đề.

Thuận lợi

Khó khăn

– Nhận biết được những cách rèn luyện điểm mạnh và điểm yếu từ bản thân,

– Chưa kiểm soát được cảm xúc bản thân

– Duy trì thói quen ngăn nắp, gọn gàng

– Thực hành chưa tốt

Hoạt động 2: Với những nội dung cần đánh giá sau đây, hãy xác định mức độ phù hợp nhất với em.

A. Rất đúng

B. Gần đúng

C. Chưa đúng

TT Nội dung đánh giá
1 Em nhận diện được một số điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc sống.
2 Em rèn luyện được thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình.
3 Em rèn luyện được thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở trường.
4 Em kiểm soát được cảm xúc của mình trong một số tình huống cụ thể.
5 Em rèn luyện được thói quen để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm hạn chế của bản thân.

Trả lời:

  • Học sinh đánh giá theo mức độ đã hoàn thành nhiệm vụ.
  • GV nhận xét dựa trên kết quả tổng hợp.

Đăng bởi: THPT Nguyễn Đình Chiểu

Chuyên mục: Tài Liệu Lớp 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!