Lớp 11

Hoá học 11 Bài 1: Sự điện li

Giải Hóa 11 Bài 1 giúp các em học sinh lớp 11 nắm vững được kiến thức về nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazo và muối trong nước. Đồng thời giải nhanh được các bài tập Hóa 11 chương 1 trang 7.

Giải bài tập Hóa 11 bài 1 trước khi đến lớp các em nhanh chóng nắm vững kiến thức hôm sau ở trên lớp sẽ học gì, hiểu sơ qua về nội dung học. Đồng thời giúp thầy cô tham khảo, nhanh chóng soạn giáo án cho học sinh của mình. Vậy sau đây là nội dung chi tiết tài liệu, mời các bạn cùng tham khảo tại đây.

Bạn đang xem: Hoá học 11 Bài 1: Sự điện li

Tóm tắt lý thuyết Sự điện li

1. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazo và muối trong nước

– Các axit, bazo, muối khi tan trong nước phân li ra các ion làm cho dung dịch của chúng có tính dẫn điện.

– Quá trình phân li các chất trong nước ra ion gọi là sự điện li.

– Những chất tan trong nước phân li ra ion gọi là chất điện li.

– Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình điện li.

NaCl → Na+ + Cl

HCl → H+ + Cl

NaOH → Na+ + OH

2. Kết luận

a. Sự điện li:là quá trình phân li các chất trong nước ra ion.

b. Chất điện li:là những chất tan trong nước phân li ra được ion. Dung dịch trong nước của các chất điện li sẽ dẫn điện được.

c. Phương trình điện li

AXIT → Cation H+ + Anion gốc axit

BAZƠ → Cation KL + Anion OH

MUỐI → Cation KL (hoặc NH4+) + Anion gốc axit

d. Các hệ quả:

– Trong một dung dịch, tổng ion dương = tổng ion âm.

– Tổng số gam các ion sẽ bằng tổng số gam các chất tan có trong dung dịch đó.

Giải bài tập Hóa 11 trang 7

Câu 1

Các dung dịch axit như HCl, bazơ như NaOH và muối như NaCl dẫn điện được, còn các dung dịch như ancol etylic, saccarozơ, glixerol không dẫn điện là do nguyên nhân gì?

Gợi ý đáp án:

Các dung dịch HCl, NaOH, NaCl dẫn điện được vì trong dung dịch có sự hiện diện của các ion. Các dung dịch ancol etylic, saccarozơ, glixerol không dẫn điện được vì trong dung dịch không có sự hiện diện của các ion.

Câu 2

Sự điện li, chất điện li là gì?

Những loại chất nào là chất điện li? Thế nào là chất điện li mạnh, chất điện li yếu? Lấy thí dụ và viết phương trình điện li của chúng.

Gợi ý đáp án:

  • Quá trình phân li các chất trong nước ra ion gọi là sự điện li.
  • Những chất tan trong nước phân li ra ion gọi là những chất điện li
  • Axit, bazơ, muối là những chất điện li.
  • Chất điện li mạnh là các chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.

Ví dụ: NH 4 Cl –> NH 4+ + Cl

  • Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan chỉ phân li một phần ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.

Ví dụ CH3COOH ⇔ CH3COO + H+

Câu 3

Viết phương trình điện li của những chất sau:

a) Các chất điện li mạnh: Ba(NO3)2 0,10M; HNO3 0,020M; KOH 0,010M.

Tính nồng độ mol của từng ion trong các dung dịch trên.

b) Các chất điện li yếu: HClO, HNO2.

Gợi ý đáp án

a) Các chất điện li mạnh phân li hoàn toàn nên phương trình điện li và nồng độ các ion trong dung dịch như sau:

Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3
0,01M          0,10M      0,20M

HNO3 → H+ + NO3
0,020M   0,020M    0,020M

KOH → K+ + OH
0,010M  0,010M  0,010M

b) Các chất điện li yếu phân li không hoàn toàn nên phương trình điện li như sau:

HClO ⇔ H+ + ClO

HNO2 ⇔ H+ + NO2

Câu 4

Chọn câu Gợi ý đáp án đúng trong các câu sau đây: Dung dịch chất điện li dẫn điện được là do:

A. Sự chuyển dịch của các electron.
B. Sự chuyển dịch của các cation.
C. Sự chuyển dịch của các phân tử hòa tan.
D. Sự chuyển dịch của cả cation và anion.

Gợi ý đáp án:

Chọn D.

Dung dịch chất điện li dẫn điện được do sự chuyển dịch của cả cation và anion.

Câu 5

Chất nào sau đây không dẫn điện được?

A. KCl rắn, khan.
B. CaCl2 nóng chảy.
C. NaOH nóng chảy.
D. HBr hòa tan trong nước.

Gợi ý đáp án:

Chọn A.

KCl rắn tồn tại dưới dạng tinh thể ion. Mạng tinh thể KCl tương tự mạng tinh thể NaCl (hình 3.1 SGK lớp 10). Tinh thể ion rất bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thể ion rất lớn. Các ion K+ và Cl chỉ dao động tại các đầu nút của mạng tinh thể (không chuyển dịch tự do) vì vậy, KCl rắn, khan không dẫn điện.

Đăng bởi: THPT Nguyễn Đình Chiểu

Chuyên mục: Tài Liệu Lớp 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!