Lớp 10

Hóa học 10 Bài 3: Luyện tập thành phần nguyên tử

Giải Hóa 10 Bài 3 giúp các em học sinh lớp 10 nắm vững được kiến thức về nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học và đồng vị. Đồng thời giải nhanh được các bài tập Hóa học 10 chương 1 trang 18.

Việc giải bài tập Hóa 10 bài 3 trước khi đến lớp các em nhanh chóng nắm vững kiến thức hôm sau ở trên lớp sẽ học gì, hiểu sơ qua về nội dung học. Đồng thời giúp thầy cô tham khảo, nhanh chóng soạn giáo án cho học sinh của mình. Vậy sau đây là nội dung chi tiết tài liệu, mời các bạn cùng tham khảo tại đây.

Bạn đang xem: Hóa học 10 Bài 3: Luyện tập thành phần nguyên tử

Tóm tắt lý thuyết Hóa 10 Bài 3

1. Nguyên tử

qe= -1,602.10-19 C, quy ước bằng 1-; me ≈ 0,00055u

qp = 1,602.10-19C, quy ước bằng 1+; mp ≈1u

qn = 0; mn≈ 1u

2. Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân

Z = số proton = số electron

Số khối của hạt nhân (A) bằng tổng số proton (Z) và tổng số notron (N)

Công thức: A = Z + N

Nguyên tử khối coi như bằng tổng số các proton và các nơtron (gần đúng)

Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là các nguyên tử có cùng số Z, khác số N

3. Số hiệu nguyên tử Z và số khối A đặc trưng cho nguyên tử

Kí hiệu nguyên tử: _Z^AX

X là kí hiệu nguyên tố

A là số khối (A = Z + N)

Z là số hiệu nguyên tử

4. Đồng vị

Công thức:

overline A=frac{A_1.x+A_2.y+A_3.z+....A_n.n}{100}

Trong đó A1, A2, A3,… là số khối của các đồng vị.

x,y,z,… là thành phần % của các đồng vị.

Giải SGK Hóa 10 Bài 3 trang 18

Câu 1

Theo số liệu ở bảng 1 Bài 1, trang 8 Sgk

a) Hãy tính khối lượng g của nguyên tử nitơ (gồm 7 proton, 7 nơtron, 7 electron) (Đây là phép tính gần đúng).

b) Tính tỉ số khối lượng của electron trong nguyên tử so với khối lượng của toàn nguyên tử.

Gợi ý đáp án

a) Tổng khối lượng của proton:

7.1,6726.10-27 = 11,7082.10-27 kg

Tổng khối lượng của nơtron:

7.1,6748.10-27 = 11,7236.10-27 kg

Tổng khối lượng của electron:

7.9,1094.10-31 = 0,0064.10-27 kg

Khối lượng của nguyên tử nitơ là: 11,7082.10-27 kg + 11,7236.10-27 kg + 0,0064.10-27 kg = 23,4382.10-27 kg.

b) Tỉ số khối lượng của electron trong nguyên tử N và khối lượng của toàn nguyên tử:

Khối lượng các electron/ Khối lượng nguyên tử N = 0,0064.10-27 kg/ 23,4382.10-27 kg = 0,00027 = 0,027%.

Câu 2

Tính nguyên tử khối trung bình của kali biết rằng trong tự nhiên thành phần % các đồng vị của kali là: 93,258% 3919K; 0,012% 4019K và 6,730% 4119K.

Gợi ý đáp án

Nguyên tử khối trung bình của kali (K) là: (39 . 93,258 + 40 . 0,012 + 41 . 6,73) /100 = 39,135.

Lưu ý kết quả ra là được làm tròn

Câu 3

a) Định nghĩa nguyên tố hoá học.

b) Kí hiệu nguyên tử thể hiện những đặc trưng gì cho nguyên tử một nguyên tố hoá học, lấy thí dụ với nguyên tố kali.

Gợi ý đáp án

a) Nguyên tô hoá học bao gồm các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.

b) Kí hiệu nguyên tử 19 K.

Kí hiệu trên cho ta biết: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố K là 19, số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử là 19, trong hạt nhân có 19 proton và (39 – 19 = 20) nơtron. Vỏ electron của nguyên tử K có 19 electron.

Nguyên tử khối của K là 39u.

Câu 4

Căn cứ vào đâu mà người ta biết chắc chắn rằng giữa nguyên tố hiđro (Z = 1) và nguyên tố urani (Z = 92) chỉ có 90 nguyên tố.

Gợi ý đáp án

Từ H có z = 1, urani có z = 92 có tất cả 92 nguyên tố vì số hiệu của các ô trong bảng tuần hoàn là một dãy số tự nhiên và không có ô trống giữa các số thứ tự. Vậy trừ H và urani chỉ còn 90 nguyên tố ở khoảng giữa 2 nguyên tố.

Câu 5

Tính bán kính gần đúng của nguyên tử canxi biết thể tích của 1 mol canxi tinh thể bằng 25,87cm3.

(Cho biết: Trong tinh thể, các nguyên tử canxi chỉ chiếm 74% thể tích, còn lại là khe trống).

Gợi ý đáp án

Vì trong tinh thể nguyên tử Ca chỉ chiếm 74% thể tích còn lại là khe trống nên thể tích thực của 1 mol nguyên tử Ca là: 25,87 . 0,74 = 19,15 (cm3)

1 mol nguyên tử Ca có chứa 6,022.1023 nguyên tử nên thể tích của một nguyên tử Ca là

Vnguyên tử canxi = 19,15/6,022.1023 ≈ 3.10-23 cm3

Nếu xem nguyên tử Ca là một qủa cầu thì nó có bán kính là

R = sqrt[3]{{frac{{3V}}{{4pi }}}} = sqrt[3]{{frac{{{{3.3.10}^{ - 23}}}}{{4.3,14}}}} = 1,{98.10^{ - 8}}(cm)

Câu 6

Viết công thức của các loại phân tử đồng (II) oxit, biết rằng đồng và oxi có các đồng vị sau:

6529Cu, 6329Cu; 168O, 178O, 188O

Gợi ý đáp án

Công thức đồng (II) oxit là CuO với các đồng vị

Với 6529Cu có 3 oxit: 65Cu16O; 65Cu17O; 65Cu18O

Với 6329Cu có 3 oxit: 63Cu16O; 63Cu17O; 63Cu18O

Đăng bởi: THPT Nguyễn Đình Chiểu

Chuyên mục: Tài Liệu Lớp 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!