Lớp 10

Hoá học 10 Bài 2: Nguyên tố Hóa học

Giải Hóa 10 Bài 2: Nguyên tố Hóa học là tài liệu vô cùng hữu ích, giúp các em học sinh lớp 10 có thêm nhiều gợi ý tham khảo, nhanh chóng trả lời toàn bộ câu hỏi trong sách Kết nối tri thức với cuộc sống trang 17, 18, 19, 20 Chương 1.

Hóa 10 bài 2: Nguyên tố Hóa học được biên soạn khoa học, chi tiết giúp các em rèn kỹ năng giải Hóa, so sánh đáp án vô cùng thuận tiện từ đó sẽ học tốt môn Hóa học 10. Đồng thời đây cũng là tài liệu giúp quý thầy cô tham khảo để soạn giáo án. Vậy sau đây là giải Hóa 10 trang 17 sách Kết nối tri thức, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.

Bạn đang xem: Hoá học 10 Bài 2: Nguyên tố Hóa học

I. Nguyên tố hóa học

Câu 1 

Cho các nguyên tử sau: B (Z= 8, A= 16), D (Z= 9, A = 19), E (Z= 8, A= 18), G (Z= 7, A= 15). Trong các nguyên tử trên, các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?

Gợi ý đáp án

Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân

B có Z = 8

D có Z = 9

E có Z = 8

G có Z = 7

Vậy ta xét nguyên tử nào có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân thì sẽ thuộc cùng nguyên tố hóa học

=> Nguyên tử B và E thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học vì có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (Z = 8)

II. Kí hiệu nguyên tử

Câu 2 

Kí hiệu một nguyên tử cho biết những thông tin gì? Cho ví dụ.

Gợi ý đáp án

_{Z}^{A}X Kí hiệu của một nguyên tử có ta biết:

+ Số đơn vị điện tích hạt nhân hay còn gọi là số hiệu nguyên tử Z

Số hiệu nguyên tử = Số proton = số electron

+ Số khối của nguyên tử A

Số khối = Số neutron + số proton

+ Kí hiệu tên nguyên tố đó X

Ví dụ: _{29}^{63}Cu cho biết:

+ Nguyên tử đồng có kí hiệu: Cu

+ Số hiệu nguyên tử của đồng bằng 29 = số prtoton = số electron

+ Số khối của đồng = 63 nên số neutron = 63 – 29 = 34

Câu 3

Hãy biểu diễn kí hiệu của một số nguyên tử sau:

a) Nitrogen (số proton = 7 và số neutron = 7).

b) Phosphorus (Số proton = 15 và số neutron = 16).

c) Copper (Số proton = 29 và số neutron = 34).

Gợi ý đáp án

a) Nitrogen (số proton = 7 và số neutron = 7)

Nguyên tử Nitrogen có kí hiệu là N

Nitrogen có số proton là 7:

=> Z = P = 7

Số khối của Nitrogen: A = số proton + số neutron = 7 + 7 = 14

=> Kí hiệu của nguyên tử Nitrogen: _{7}^{14}N

b) Phosphorus (Số proton = 15 và số neutron = 16)

Nguyên tử Phosphorus có kí hiệu là P

Phosphorus có số proton là 15:

=> Z = P = 15

Số khối của Phosphorus: A = số proton + số neutron = 15 + 16 = 31

=> Kí hiệu của nguyên tử Phosphorus: _{15}^{31}P

c) Copper (Số proton = 29 và số neutron = 34).

Nguyên tử Copper có kí hiệu là Cu

Copper có số proton là 29:

=> Z = P = 29

Số khối của Copper: A = số proton + số neutron = 29 + 34 = 63

=> Kí hiệu của nguyên tử Copper: _{29}^{63}Cu

III. Đồng vị

Câu 4

Xác định thành phần nguyên tử (số proton, neutron, electron) của mỗi đồng vị sau:

a) _{14}^{28}Si ; ; _{14}^{29}Si ;, _{14}^{30}Si

b) _{26}^{54}Fe ; ; _{26}^{56}Fe ; ; _{26}^{57}Fe ; ; _{26}^{58}Fe

Gợi ý đáp án

a) _{14}^{28}Si ; ; _{14}^{29}Si ;, _{14}^{30}Si

+) _{14}^{28}Si

Số hiệu nguyên tử = số proton = số electron

=> Z = P = E = 14

Số khối A = Số neutron (N) + số proton (P)

=> N = A – P= 28 – 14 = 14

+) ; _{14}^{29}Si

Số hiệu nguyên tử = số proton = số electron

=> Z = P = E = 14

Số khối A = Số neutron (N) + số proton (P)

=> N = A – P= 29 – 14 = 15

+) , _{14}^{30}Si

Số hiệu nguyên tử = số proton = số electron

=> Z = P = E = 14

Số khối A = Số neutron (N) + số proton (P)

=> N = A – P= 30 – 14 = 19

b) _{26}^{54}Fe ; ; _{26}^{56}Fe ; ; _{26}^{57}Fe ; ; _{26}^{58}Fe

+) _{26}^{54}Fe ;

Số hiệu nguyên tử = số proton = số electron

=> Z = P = E = 26

Số khối A = Số neutron (N) + số proton (P)

=> N = A – P= 54 – 26 = 28

+) _{26}^{56}Fe ;

Số hiệu nguyên tử = số proton = số electron

=> Z = P = E = 26

Số khối A = Số neutron (N) + số proton (P)

=> N = A – P= 56 – 26 = 30

+) _{26}^{57}Fe ;

Số hiệu nguyên tử = số proton = số electron

=> Z = P = E = 26

Số khối A = Số neutron (N) + số proton (P)

=> N = A – P= 57 – 26 = 31

+) _{26}^{58}Fe

Số hiệu nguyên tử = số proton = số electron

=> Z = P = E = 26

Số khối A = Số neutron (N) + số proton (P)

=> N = A – P= 58 – 26 = 32

IV. Nguyên tử khối

Câu 5 

Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của neon (Ne) được xác định theo phổ khối lượng (Hình 2.4). Tính nguyên tử khối trung bình của Ne

Gợi ý đáp án

Ta có: 20Ne chiếm 90,0%; 21Ne chiếm 1,0%; 22Ne chiếm 9,0%

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình

=> M_{Ne}= frac{90.20 + 1.21 + 9.22 }{100} = 20,19

Vậy nguyên tử khối trung bình của Ne là 20,19

Câu 6

Vì sao trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, giá trị nguyên tử khối của chromium (Cr) không phải là số nguyên mà là 51,996?

Gợi ý đáp án

Vì giá trị nguyên tử khối của một nguyên tố là nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng vị của nguyên tố đó.

Câu 7 

Gợi ý đáp án

Gọi tỉ lệ đồng vị _{29}^{63}Cu trong tự nhiên là a

Tỉ lệ đồng vị _{29}^{65}Cu trong tự nhiên là (100 – a)

Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,546

=> 63,546hspace{0.278em}=frac{hspace{0.278em}63.a+hspace{0.278em}65.(100hspace{0.278em}-hspace{0.278em}a)hspace{0.278em}}{100}

=> a% = 72,5%

Vậy phần trăm số nguyên tử đồng vị _{29}^{63}Cu tồn tại trong tự nhiên là 72,5%

Đăng bởi: THPT Nguyễn Đình Chiểu

Chuyên mục: Tài Liệu Lớp 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!