Lớp 10

Hóa học 10 Bài 15: Hóa trị và số oxi hóa

Giải Hóa 10 Bài 15 giúp các em học sinh lớp 10 nắm vững được kiến thức về hóa trị và số oxi hóa. Đồng thời giải nhanh được các bài tập Hóa học 10 chương III trang 74.

Việc giải bài tập Hóa 10 bài 15 trước khi đến lớp các em nhanh chóng nắm vững kiến thức hôm sau ở trên lớp sẽ học gì, hiểu sơ qua về nội dung học. Đồng thời giúp thầy cô tham khảo, nhanh chóng soạn giáo án cho học sinh của mình. Vậy sau đây là nội dung chi tiết tài liệu, mời các bạn cùng tham khảo tại đây.

Bạn đang xem: Hóa học 10 Bài 15: Hóa trị và số oxi hóa

Lý thuyết Hóa trị và số oxi hóa

I. Hóa trị

a/ Hóa trị trong hợp chất ion

-Trong các hợp chất ion , hóa trị của 1 nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi là điện hóa trị của nguyên tố đó.

Ví dụ: Trong hợp chất NaCl , Na có điện hóa trị 1+ và Cl có điện hóa trị 1–

Trong hợp chất CaF2, Ca có điện hóa trị 2+ và F có điện hóa trị 1–

– Quy ước , khi viết điện hóa trị của nguyên tố , ghi giá trị điện tích trước, dấu của điện tích sau.

– Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IA , IIA , IIIA có số electron ở lớp ngoài cùng là 1, 2, 3 có thể nhường nên có điện hóa trị là 1+ , 2+ , 3+

– Các nguyên tố phi kim thuộc nhóm VIA , VIIA nên có 6, 7 electron lớp ngoài cùng, có thể nhận thêm 2 hay1 electron vào lớp ngoài cùng , nên có điện hóa trị 2– , 1–

b/ Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị

Quy tắc : Trong các hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của 1 nguyên tố được xác định bằng số liên kết cộng hóa trị của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó.

II. Số oxi hóa

a/ Số OXH của 1 nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, nếu giả định rằng mọi liên kết trong phân tử đều là liên kết ion.

b/ Các quy tắc xác định số OXH

Quy tắc 1 : Số OXH của các nguyên tố trong các đơn chất bằng không

Quy tắc 2 : Trong 1 phân tử, tổng số OXH của các nguyên tố bằng 0

Quy tắc 3 : Số OXH của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó . Trong ion đa nguyên tử , tổng số OXH của các nguyên tố bằng điện tích của ion.

Quy tắc 4 : Trong hầu hết các hợp chất, số OXH của H bằng +1 , trừ 1 số trường hợp như hidrua, kim loại (NaH , CaH2 ….) . Số OXH của O bằng –2 trừ trường hợp OF2 , peoxit (chẳng hạn H2O2 …)

Lưu ý: Số OXH được viết bằng chữ số thường dấu đặt phía trước và được đặt ở trên kí hiệu nguyên tố.

Giải bài tập SGK Hóa 10 trang 74

Câu 1

Số oxi hóa của nitơ trong NH4+, NO2, và HNO3 lần lượt là:

A. +5, -3, +3.

B. -3, +3, +5

C. +3, -3, +5

D. +3, +5, -3.

Gợi ý đáp án

Đáp án: B

Câu 2

Số oxi hóa của Mn, Fe trong Fe3+, S trong SO3, P trong PO43- lần lượt là:

A. 0, +3, +6, +5

B. 0, +3, +5, +6

C. +3, +5, 0, +6

D. +5, +6, +3, 0.

Chọn đáp ứng đúng.

Gợi ý đáp án

Đáp án: A

Câu 3

Hãy cho biết điện hóa trị của các nguyên tử trong các hợp chất sau đây: CsCl, Na2O, BaO, BaCl2, Al2O3.

Gợi ý đáp án

Trong CsCl: Cs có điện hóa trị là +1, Cl có điện hóa trị là -1

Trong Na2O: Na có điện hóa trị là +1, O2 có điện hóa trị là -2

Trong BaO: Ba có điện hóa trị là +2, O2 có điện hóa trị là -2

Trong BaCl2: Ba có điện hóa trị là +2, Cl có điện hóa trị là -1

Trong Al2O3: Al có điện hóa trị là +3, O2 có điện hóa trị là -2

Câu 4

Hãy xác định cộng hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau đây: H2O, CH4, HCl, NH3.

Gợi ý đáp án

Xác định cộng hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau đây:

H2O

CH4

HCl

NH3

Cộng hóa trị

H có cộng hóa trị là 1

O có cộng hóa trị là 2

C có cộng hóa trị là 4

H có cộng hóa trị là 1

H và Cl đều có cộng hóa trị là 1

N có cộng hóa trị là 3

H có cộng hóa trị là 1

Câu 5

Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các phân tử và ion sau: CO2, H2O, SO3, NO, NO2, Na+, Cu2+, Fe2+, Fe3+, Al3+, NH4+

Gợi ý đáp án

Số oxi hóa của các nguyên tố trong các phân tử và ion sau:

^{+4}CO_2^{-2}, ^{+1}H_2O^{-2}, S^{+6}O_3^{-2}, N^{-3}H_3^{+1}, N^{+4}O_2^{-2}, N^{+2}O^{-2}, N^{-3}H_4^{+1}

Cu2+ có số oxi hóa là +2 , Na+ có số oxi hóa là +1, Fe2+ có số oxi hóa là +2, Fe3+ có số oxi hóa là +3, Al3+ có số oxi hóa là +3.

Câu 6

Viết công thức phân tử của các chất, trong đó S lần lượt có số oxi hóa -2, 0, +4, +6.

Gợi ý đáp án

Công thức phân tử của những chất trong đó S có số oxi hóa -2, 0, +4, +6 lần lượt là: H2S, S, SO2, SO3.

Câu 7

Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất, đơn chất và ion sau:

a) H2S, S, H2SO3, H2SO4.

b) HCl, HClO, NaClO2, HClO3.

c) Mn, MnCl2, MnO2, KmnO4.

d) MnO4, SO42-, NH4+.

Gợi ý đáp án

a) Số oxi hóa của S trong các chất: H2, S-2, S0, H2S+4O3, H2S+6O4

b) Số oxi hóa của Cl trong các hợp chất: HCl-1, HCl+1O, NaCl+3O2, HCl+5O3, HCl+7O4.

c) Số oxi hóa của Mn trong các chất: Mn0, Mn+2Cl2, Mn+4O2, KMn+7O4

d) Mn^{^{^{+7}}}O_4^{^{-2}-}Mn^{^{^{+7}}}O_4^{^{-2}-}, S^{+6}O_4^{^{-2}2-}, N^{-3}H_4^{^{+1}+}

Đăng bởi: THPT Nguyễn Đình Chiểu

Chuyên mục: Tài Liệu Lớp 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!