Lớp 11

Hóa 11 Bài 35: Benzen và đồng đẳng. Một số hiđrocacbon thơm khác

Giải Hóa 11 Bài 35 giúp các em học sinh lớp 11 nắm vững được kiến thức về tính chất vật lý, tính chất hóa học của Benzen và đồng đẳng – Một số hiđrocacbon thơm khác. Đồng thời giải nhanh được các bài tập Hóa 11 chương 7 trang 159.

Giải bài tập Hóa 11 bài 35 trước khi đến lớp các em nhanh chóng nắm vững kiến thức hôm sau ở trên lớp sẽ học gì, hiểu sơ qua về nội dung học. Đồng thời giúp thầy cô tham khảo, nhanh chóng soạn giáo án cho học sinh của mình. Vậy sau đây là nội dung chi tiết giải Hóa 11 Bài 35 Benzen và đồng đẳng – Một số hiđrocacbon thơm khác, mời các bạn cùng tham khảo tại đây.

Bạn đang xem: Hóa 11 Bài 35: Benzen và đồng đẳng. Một số hiđrocacbon thơm khác

Câu 1

Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu đồng phân hiđrocacbon thơm?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Hãy chọn đáp án đúng

Gợi ý đáp án

Đáp án C

Câu 2

Toluen và benzen cùng phản ứng được với chất nào sau đây: (1) dung dịch brom trong CCl4; (2) dung dịch kali pemanganat; (3) hiđro có xúc tác Ni, đun nóng; (4)Br2 có bột Fe, đun nóng? Viết phương trình hoá học của các phương trình xảy ra.

Gợi ý đáp án

Toluen và benzen cùng phản ứng hidro có xúc tác Ni

Đun nóng; Br2 có bột Fe đun nóng

Câu 3

Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp sau:

a. Toluen tác dụng với hiđro có xúc tác Ni, áp suất cao, đun nóng.

b. Đun nóng benzen với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc.

Gợi ý đáp án

Câu 4

Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các chất: benzen, hex-1-en và toluen. Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã dùng

Gợi ý đáp án

Cho các chất lần lượt tác dụng với dung dịch Br2, chất nào làm nhạt màu dung dịch Br2 thì đó là hex-1-en.

Cho 2 chất còn lại qua dung dịch KMnO4, chất nào làm mất màu dung dịch KMnO4 thì đó là toluen.

Câu 5

Hiđrocacbon X là chất lỏng có tỉ khối hơi so với không khí bằng 3,17. Đốt cháy hoàn toàn thu được CO2 có khối lượng bằng 4,28 lần khối lượng của nước. Ở nhiệt độ thường, X không làm mất màu dung dịch brom; khi đun nóng, X làm mất màu KMnO4.

a. Tìm công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của X?

b. Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa X với H2 (xúc tác Ni, đun nóng), với brom (có mặt bột Fe), với hỗn hợp dư của axit HNO3 và axit H2SO4 đậm đặc.

Gợi ý đáp án

Gọi CTPT của X là CxHy

MX = 3,17.29 = 92

=> 12x + y = 92 (1)

CxHy + (x+y/4)O2 overset{t^{circ } }{rightarrow} xCO2 + y/2H2O

1(mol) →x (mol)→0,5y (mol)

frac{m_{CO_{2}}}{m_{H_{2}O}} = frac{44x}{0,5y.18} = 4,28

y = 1,14x (2)

Từ (1) và (2) => x = 7 và y = 8

=> CTPT của X là C7H8

X là chất lỏng, không làm mất màu dd nước brom, làm mất màu dd KMnO4 khi đun nóng => X là C6H5CH3

Câu 6

Đánh dấu (+) vào ô cặp chất phản ứng với nhau theo mẫu sau:

Benzen Hexen Toluen Etilen
H2, xúc tác Ni + +
Br2 (dd)
Br2 có Fe, đun nóng
dd KMnO4, nóng
HBr
H2O (xt H+)

Gợi ý đáp án

Benzen Hexen Toluen Etilen
H2, xúc tác Ni + + + +
Br2 (dd) + +
Br2 có Fe, đun nóng +
dd KMnO4, nóng + + +
HBr + + +
H2O (xt H+) + +

Câu 7

Cho benzen tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzen. Tính khối lượng nitrobenzen thu được khi dùng 1,00 tấn benzen với hiệu suất 78,0%.

Gợi ý đáp án

Phương trình phản ứng:

Vì %H =78% => Khối lượng C6H6 tham gia phản ứng là:

mC6H6pu = 78%/100% = 0,78 (tấn)

C6H6 + HNO3 đặc overset{H_{2} SO_{4} đặc}{rightarrow} C6H5NO2 + H2O

Theo PT: 78 (gam) 123 (gam)

Hay 78 (tấn ) → 123 (tấn)

Vậy theo ĐB: 0,78 (tấn) → x (tấn)

=> x = 0,78.123/78=1,23 (tấn)

Câu 8

So sánh tính chất hoá học của etylbenzen với stiren, viết phương trình hoá học của phản ứng để minh hoạ.

Gợi ý đáp án

a. Giống nhau: đều phản ứng thế

b. Khác nhau:

Etylbenzen có tính chất giống ankan

Stiren có tính chất giống anken

Câu 9

Dùng công thức cấu tạo viết phương trình hoá học của stiren với:

a. H2O( xúc tác H2SO4)

b. HBr

c. H2 (theo tỉ lệ mol 1:1, xúc tác Ni)

Gợi ý đáp án

Câu 10

Trình bày phương pháp hoá học phân biệt 3 chất lỏng sau: toluen, benzen, stiren. Viết phương trình hoá học của các phản ứng hoá học đã dùng.

Gợi ý đáp án

Cho 3 chất lỏng tác dụng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường, chất nào làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường là stiren.

Với 2 hỗn hợp phản ứng còn lại ta đem đun nóng, chất nào làm mất màu dung dịch KMnO4 (nóng) thì là toluen, còn lại là benzen.

Câu 11

Khi tách hiđro của 66,25 kg etylbenzen thu được 52,00 kg stiren. Tiến hành phản ứng trùng hợp toàn bộ lượng stiren này thu được hỗn hợp A gồm polistiren và phần stiren chưa tham gia phản ứng. Biết 5,20 gam A vừa đủ làm mất màu của 60,00 ml dung dịch brom 0,15M.

a. Tính hiệu suất của phản ứng tách hiđro của etylbenzen.

b. Tính khối lượng stiren đã trùng hợp.

c. Polistren có phân tử khối trung bình bằng 3,12.105. Tính hệ số trùng hợp trung bình của polime.

Gợi ý đáp án

nStiren dư = nBr2 = 0,009 (mol) => mSitren dư = 0,009.104 = 0,936 (g)

Theo định luật bảo toàn khối lượng: mtrước = msau => mA = mstiren = 52 (kg)

Cứ 5,2 gam A thì khối lượng stiren dư là 0,936 (g)

=> 52 kg A có khối lượng stiren dư là x (gam)

=> 52.0,936/5,2= 9,36 (kg)

Vậy khối lương stiren đã tham gia phản ứng là: 52 – 9,36 = 42, 64 (kg)

c) Hệ số trùng hợp là: n= 3,12.105/104 = 3000

Câu 12

Trình bày cách đơn giản để thu được naphtalen tinh khiết từ hỗn hợp naphtalen có lẫn tạp chất không tan trong nước và không bay hơi.

Gợi ý đáp án

Úp miệng phễu có gắn giấy đục lỗ trên hỗn hợp naphtalen và tạp chất, đun nóng (lắp dụng cụ như hình 7.3/Sách giáo khoa trang 157), naphtalen thăng hoa tạo các tinh thể hình kim bám trên mặt giấy, ta thu được naphtalen tinh khiết.

Câu 13

Từ etilen và benzen, tổng hợp được stiren theo sơ đồ:

a. Viết các phương trình hoá học thực hiện sự biến đổi trên?

b. Tính khối lượng stiren thu được từ 1,00 tấn benzen nếu hiệu suất của quá trình là 78%.

Gợi ý đáp án

a) C6H6 + C2H4 overset{H^{+} }{rightarrow} C6H5 – CH2 – CH3

C6H5CH2CH3overset{xt,t^{circ } }{rightarrow} C6H5CH = CH2 + H2

b) Theo sơ đồ: C6H6 → C6H5CH2CH3 → C6H5CH = CH2

m_{C_{6}H_{6}pu} = frac{1.106.78%}{100%} = 78.104left(gright)

n_{C_{6}H_{6}pu} = frac{78.104}{78} = 104left(molright)

nStiren = nC6H6 pư = 104 (mol)

=> mStiren = 104. 104 = 1040000 (g) = 1,04 (tấn)

Đăng bởi: THPT Nguyễn Đình Chiểu

Chuyên mục: Tài Liệu Lớp 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!