Lớp 11

Đề cương ôn thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 11 năm 2021 – 2022

Đề cương ôn tập học kì 1 Lịch sử 11 năm 2021 – 2022 bao gồm ma trận đề thi, giới hạn kiến thức lý thuyết và các dạng bài tập trắc nghiệm trong chương trình kì 1.

Đề cương cuối kì 1 lớp 11 môn Sử là tài liệu vô cùng quan trọng giúp cho các bạn học sinh có thể ôn tập tốt cho kì thi học kì 1 lớp 11 năm 2021. Đề cương ôn thi HK1 Lịch sử 11 được biên soạn rất chi tiết, cụ thể với những dạng bài, lý thuyết và cấu trúc đề thi được trình bày một cách khoa học. Từ đó các bạn dễ dàng tổng hợp lại kiến thức, luyện giải đề. Nội dung chi tiết, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.

Bạn đang xem: Đề cương ôn thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 11 năm 2021 – 2022

I. Giới hạn nội dung ôn thi cuối kì 1 Sử 11

Bài 7. Những thành tựu văn hóa thời cận đại

Lập bảng hệ thống kiến thức các thành tựu về văn học, nghệ thuật đầu thời kì cận đại Bài 9: Cách mạng tháng Mười Nga 1917

– Cách mạng tháng Hai năm 1917: hoàn cảnh, diễn biến, kết quả, ý nghĩa

– Cách mạng tháng Mười năm 1917: hoàn cảnh, diễn biến, kết quả, ý nghĩa.

– So sánh cách mạng tháng Hai với cách mạng tháng Mười (mục tiêu, nhiệm vụ; lãnh đạo; lực lượng; tính chất, kết quả)

– So sánh cách mạng tháng Hai với các cuộc cách mạng Tư sản thời cận đại (mục tiêu, nhiệm vụ; lãnh đạo; lực lượng; tính chất, kết quả)

– Tại sao năm 1917 ở nước Nga lại diễn ra hai cuộc cách mạng? Ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng tháng Mười Nga.

Bài 10: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921- 1941)

– Chính sách Kinh tế mới: hoàn cảnh, nội dung, tác động của chính sách đó đến nước Nga. Liên hệ với Việt Nam.

– Những thành tựu tiêu biểu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH từ 195 đến 1941. – Những thành tựu trong quan hệ ngoại giao của Liên Xô.

Bài 11: Các nước tư bản giữa hai cuộc CTTG (1939 – 1945)

– Hệ thống Vecxai- Oasinhton

– Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 và hậu quả của nó.

Bài 13. Nước Mĩ giữa hai cuộc CTTG (1918 – 1939)

– Trình bày những điểm cơ bản trong “Chính sách mới” (The New Deal) của Tổng thống Mĩ Franklin Rudơven và rút ra nhận xét.

– So sánh con đường tìm lối thoát trước cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 của nước Đức và nước Mĩ

Bài 12& 14. Nước Đức và Nhật Bản giữa hai cuộc CTTG (1918 – 1939)

– Quá trình lên nắm quyền của Đảng Quốc xã và chính sách của Chính phủ Hitler (1933 – 1939)

– Quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản

II. Ma trận đề thi học kì 1 Sử 11

Tên Chủ đề

(nội dung, chương…)

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Chủ đề 1: Trung Quốc ở Thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX.

Biết được thời gian, giai cấp lãnh đạo, nơi diễn ra phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỳ XIX đến đầu thế kỷ XX.

Hiểu được sự bất bình của nhân dân Trung Quốc trước thái độ thỏa hiệp của triều đình Mãn Thanh; hiểu được thế nào là dân chủ tư sản

Số câu:

Tl:0

TNKQ:5

Số điểm 1.25 Tỷ lệ 12.5 %

Số câu:3

Số điểm: 0.75

Số câu:2

Số điểm: 0.5

Số câu:

Tl:0

TNKQ:5

Số điểm 1.25. Tỷ lệ 12.5 %

Chủ đề 2: Cách mạng Tháng 10 Nga năm 1917

Biết được nhiệm vụ của Cách mạng Tháng 2

Hiểu được thế nào là Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới,

Tại sao năm 1917 ở Nga lại diễn ra 2 cuộc CM

Ảnh hưởng của CMT10 Nga đối với CM Việt Nam

Số câu:

TL:1

TNKQ:3

Số điểm 2.75. Tỷ lệ 27.5 %

Số câu:1

Số điểm: 0.25

Số câu:0

Số điểm: 0.25

Số câu:1

Số điểm: 0.25

Số câu:1

Số điểm: 2.0

Số câu:

TL:1

TNKQ:3

Số điểm 2.75. Tỷ lệ 27.5 %

Chủ đề 3:Chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918)

Nêu được nguyên nhân trực tiếp của cuộc chiến tranh, các khối quân sự, thời gian Đức đầu hàng.

Hiểu được tại sao Đức lại là nước hung hãn nhất trong Chiến tranh, nguyên nhân của cuộc chiến tranh, ý nghĩa sự kiện CMT10 Nga thắng lợi

Hiểu được kết cục của cuộc Chiến tranh.

Tính chất của cuộc Chiến tranh, sự kiện đánh dấu sự chuyển biến cục diện chiến tranh

Tại sao Chiến tranh Thế giới thứ nhất là chiến tranh đế quốc phi nghĩa

Số câu:

Tl:0

TNKQ:8

Số điểm 5.0 Tỷ lệ 50 %

Số câu:3

Số điểm: 0.75

Số câu:3

Số điểm: 0.75

Số câu:1

Số điểm: 2.0

Số câu:2

Số điểm: 0.5

Số câu:1

Số điểm: 1.0

Số câu:

Tl:1

TNKQ:8

Số điểm 5.0 Tỷ lệ 50 %

Chủ đề 4: Các nước Đông Nam Á thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX

Biết được quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa phương tây, thời gian Lào trở thành thuộc địa Pháp

Hiểu được ý nghĩa của các cuộc đấu tranh của nhân dân 3 nước Đông Dương; Ý nghĩa của cải cách Rama V.

Số câu:

Tl:0

TNKQ:4

Số điểm 1.0 Tỷ lệ 10%

Số câu:2

Số điểm: 0. 5

Số câu:2

Số điểm: 0. 5

Số câu:

Tl:0

TNKQ:4

Số điểm 1.0 Tỷ lệ 10 %

III. Câu hỏi trắc nghiệm ôn thi cuối kì 1 Sử 11

Câu 1: Cách thức xâm lược của các nước thực dân phương Tây vào Đông Nam Á ở thế kỉ XVI-XVII có điểm gì khác so với cuối thế kỉ XIX?

A. Xâm nhập thông qua con đường truyền đạo.

B. Xâm nhập thông qua con đường truyền đạo và buôn bán.

C. Xâm nhập thông qua con đường buôn bán.

D. Xâm nhập bằng việc sử dụng vũ lực.

Câu 2: Nguyên nhân chính nào làm bùng nổ phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi vào cuối thế kỷ XIX- đầu thế kỷ XX?

A. sự bóc lột của giai cấp tư sản.

B. sự cai trị hà khắc của thực dân phương Tây.

C. bắt bớ và buôn bán nô lệ da đen.

D. sự bất bình đẳng, phân biệt chủng tộc trong xã hội.

Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu khiến các nước phương Tây quyết định dùng vũ lực để nhanh chóng hoàn thành công cuộc xâm lược Đông Nam Á là

A. sự khủng hoảng của chế độ phong kiến của các nước Đông Nam Á.

B. nhu cầu về nguồn nguyên liệu, thị trường, nhân công khi tiến lên chủ nghĩa đế quốc.

C. nguồn nguyên liệu dồi dào, nhân công rẻ, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

D. sự suy yếu của các nước Đông Nam Á.

Câu 4: Đến đầu thế kỷ XIX, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh có gì khác so với châu Phi?

A. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.

B. Nhiều nước giành được độc lập.

C. Trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

D. Chưa giành được thắng lợi.

Câu 5: Khẩu hiệu “Ấn Độ của người Ấn Độ” xuất hiện trong cuộc đấu tranh nào ở Ấn Độ? A. Cuộc khởi nghĩa Xipay.

B. Phong trào đấu tranh ôn hòa.

C. Phong trào đấu tranh chống đạo luật chia cắt Ben –gan.

D. Phong trào đấu tranh đòi thả Ti-lắc.

Câu 6: Nội dung chủ yếu của Hòa ước Bret Litop (3/3/1918) giữa Nga và Đức là

A. hai bên bắt tay nhau cùng chống lại phe Hiệp ước.

B. nước Nga rút khỏi chiến tranh đế quốc.

C. hai nước hòa giải để tập trung vào kiến thiết đất nước

D. đồng ý cho Mĩ đưa quân vào châu Âu.

Câu 7: Sự kiện đánh dấu bước chuyển biến lớn của cục diện chính trị thế giới trong Chiến tranh thế giới thứ nhất là

A. Chính phủ mới được thành lập ở Đức.

B. Cách mạng bùng nổ mạnh mẽ ở Đức.

C. Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện.

D. Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi và Nhà nước Xô viết được thành lập.

Câu 8: Sức mạnh của các công ti độc quyền ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX được thể hiện như thế nào?

A. Có nguồn vốn lớn để đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh.

B. Chiếm ưu thế cạnh tranh với công ti độc quyền của các nước khác.

C. Có khả năng chi phối, lũng đoạn nền kinh tế, chính trị đất nước.

D. Xuất khẩu tư bản ra nước ngoài để kiếm lời.

Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại của phong trào đấu tranh chống thực dân của nhân dân châu Phi cuối thế kỉ XIX là

A. các nước châu Phi chưa có kinh nghiệm đấu tranh.

B. các nước phương Tây liên kết nhau đàn áp.

C. trình độ tổ chức thấp và chênh lệch về lực lượng.

D. phong trào diễn ra lẻ tẻ.

Câu 10: Mục đích chính của cuộc vận động Duy tân (1898) ở Trung Quốc là

A. khẳng định vai trò của quan lại, sĩ phu có tư tưởng tiến bộ.

B. đưa Trung Quốc phát triển thành một cường quốc ở Châu Á.

C. thực hiện những cải cách tiến bộ để cải thiện đời sống nhân dân.

D. đưa Trung Quốc phát triển, thoát khỏi tình trạng bị các nước đế quốc xâu xé.

Câu 11: Sắp xếp các sự kiện lịch sử sau theo thứ tự thời gian:

1. Chiến dịch Véc-đoong;

2. Cách mạng tháng Mười Nga thành công;

3. Thái tử Áo – Hung bị ám sát;

4. Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ;

5. Quân Mĩ đổ bộ vào châu Âu.

A. 3-1-4-2-5.

B. 3-4-1-2-5

. C. 3-4-2-1-5.

D. 3-4-1-5-2.

Câu 12: Đến cuối thế kỉ XIX, khu vực Đông Nam Á chủ yếu là thuộc địa của các quốc gia nào dưới đây?

A. Mĩ và Pháp

. B. Anh và Đức.

C. Anh và Pháp.

D. Anh và Mĩ.

Câu 13: Cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc (1898) phát triển chủ yếu trong lực lượng nào?

A. Đông đảo nhân dân.

B. Tầng lớp công nhân vừa mới ra đời.

C. Giai cấp địa chủ phong kiến.

D. Tầng lớp quan lại, sĩ phu có tư tưởng tiên tiến.

Câu 14: Sự kiện nào chứng tỏ trên thực tế cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc chấm dứt?

A. Tôn Trung Sơn từ chức tổng thống, trao quyền cho Viên Thế Khải.

B. Triều đình Mãn Thanh câu kết với các nước đế quốc đàn áp cách mạng.

C. Nền quân chủ Mãn Thanh sụp đổ.

D. Khởi nghĩa ở Vũ Xương thất bại.

Câu 15: Sự khác biệt của cao trào 1905 – 1908 ở Ấn Độ so với các phong trào đấu tranh giai đoạn trước là

A. do bộ phận tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc, vì độc lập và dân chủ.

B. do tầng lớp tư sản lãnh đạo, mang đậm tính giai cấp, vì quyền lợi chính trị, kinh tế.

C. tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

D. có sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, sự tham gia của công nhân, nông dân.

Câu 16: Điểm khác biệt cơ bản giữa phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước Mĩ Latinh với châu Á và châu Phi trong thế kỉ XIX là

A. kết quả.

B. kẻ thù.

C. phương pháp đấu tranh.

D. mục tiêu.

Câu 17: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918 ), mang tính chất

A. chính nghĩa về các nước thuộc địa.

B. phi nghĩa thuộc về phe Hiệp ước.

C. chiến tranh đế quốc xâm lược, phi nghĩa.

D. phi nghĩa thuộc về phe Liên minh.

Câu 18: Điều gì đã tạo cơ hội cho các nước phương Tây tranh nhau xâm lược Ấn Độ?

A. Cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến làm cho Ấn Độ suy yếu.

B. kinh tế suy yếu, các phong trào đấu tranh của nông dân bùng nổ khắp nơi.

C. Mâu thuẫn xã hội ở Ấn Độ hết sức gay gắt.

D. Phong trào nông dân chống chế độ phong kiến liên tục diễn ra.

Câu 19: Những nước phương Tây nào đã thống trị các nước Mĩ Latinh trong các thế kỉ XVI – XVIII?

A. Pháp, Bồ Đào Nha.

B. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.

C. Anh, Pháp.

D. Anh, Mĩ.

Câu 20: Điều kiện khách quan thuận lợi để các nước thực dân có thể nhanh chóng hoàn thành xâm chiếm Đông Nam Á là

A. ưu thế về vũ khí hiện đại.

B. sự khủng hoảng trầm trọng ở các nước Đông Nam Á.

C. sự giàu có về nguồn tài nguyên.

D. sự non yếu của các phong trào đấu tranh ở Đông Nam Á.

Câu 21: Quốc gia nào ở Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đã bị sáp nhập vào lãnh thổ Ấn Độ thuộc Anh?

A. Ma-lai-xi-a.

B. Xin-ga-po.

C. Miến Điện.

D. Brunei.

Câu 22: Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến sự thất bại của các cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Đông Dương cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

A. Chưa có sự đoàn kết, trình độ tổ chức kém.

B. Lực lượng quân Pháp mạnh, đủ sức đàn áp phong trào.

C. Mang tính tự phát, giai cấp thống trị thỏa hiệp với Pháp.

D. Thiếu đường lối đấu tranh đúng đắn và thiếu tổ chức mạnh.

Câu 23: Tính chất xã hội Trung Quốc đã có sự biến đổi như thế nào sau khi triều đình Mãn Thanh kí với các nước đế quốc Điều ước Tân Sửu (1901)?

A. Quân chủ lập hiến.

B. Phong kiến độc lập.

C. Nửa thuộc địa, nửa phong kiến.

D. Thuộc địa nửa phong kiến.

Câu 24: Điểm khác biệt của xã hội phong kiến Nhật Bản so với xã hội phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX là

A. mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng.

B. sự tồn tại nhiều thương điểm buôn bán của các nước phương Tây.

C. mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện trong nông nghiệp.

D. kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện.

Câu 25: Trong Hiến pháp mới năm 1889 của Nhật, thể chế chính trị mới là chế độ

A. Quân chủ chuyên chế.

B. Cộng hòa.

C. Liên bang.

D. Quân chủ lập hiến.

Câu 26: Đặc điểm nổi bật của xã hội Nhật Bản đến giữa thế kỉ XIX là

A. đời sống nhân dân cực khổ, phong trào chống Mạc phủ sôi nổi.

B. mâu thuẫn giữa Thiên hoàng với chế độ mạc phủ sâu sắc.

C. mâu thuẫn giữa tầng lớp Sa-mu-rai và Đai-my-ô sâu sắc.

D. chế độ đẳng cấp vẫn được duy trì.

Câu 27: Đâu là nhân tố khiến cho quan hệ quốc tế ở Châu Âu cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ngày càng căng thẳng?

A. Thái độ hung hăng của Đức.

B. Thái độ trung lập của Mĩ.

C. Sự hình thành phe Liên minh và Hiệp ước.

D. Sự hình thành phe Liên minh.

Câu 28: Chính sách nổi bật về giáo dục trong cuộc Duy tân của Thiên hoàng Minh trị là

A. tăng lương cho giáo viên.

B. Latinh hóa chữ Nhật,

C. thực hiện giáo dục bắt buộc.

D. không cho phụ nữ đi học.

Câu 29: Mĩ đưa ra học thuyết Mơn-rô (Mĩ) đối với Mĩ Latinh nhằm mục đích gì?

A. Ngăn chặn các nước châu Âu tái thiết lập thuộc địa ở châu Mĩ để Mĩ độc chiếm.

B. Tiếp tục bành trướng ở khu vực Mĩ Latinh.

C. Đoàn kết các nước châu Mĩ cùng phát triển.

D. Lấy danh nghĩa đoàn kết các nước châu Mĩ nhằm biến Mĩ Latinh thành “sân sau”

Câu 30: Chính sách mà Mĩ đã thực hiện ở khu vực Mĩ Latinh từ đầu thế kỉ XX chính là biểu hiện của

A. chủ nghĩa thực dân mới.

B. chủ nghĩa thực dân cũ

C. sự đồng hóa dân tộc

D. sự nô dịch văn hóa.

Câu 31: Sau cuộc cải cách Minh Trị, tầng lớp Samurai chủ trương xây dựng nước Nhật bằng

A. truyền thống văn hóa lâu đời.

B. sức mạnh quân sự.

C. sức mạnh kinh tế.

D. sức mạnh áp chế về chính trị.

Câu 32: Đến năm 1917, yếu tố nào tác động để Mĩ quyết định đứng về phe Hiệp ước trong Chiến tranh thế giới thứ nhất?

A. Có đủ khả năng chi phối phe Hiệp ước.

B. Các nước Đức – Áo – Hung đã suy yếu.

C. Phong trào cách mạng ở các nước dâng cao.

D. Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mĩ phát triển mạnh.

Câu 33: Để tạo chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình tại Ấn Độ,thực dân Anh đã thực hiện thủ đoạn

A. mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ.

B. loại bỏ các thế lực chống đối.

C. khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đảng cấp trong xã hội.

D. dung dưỡng giai cấp tư sản Ấn Độ.

Câu 34: Đức sử dụng chiến lược nào trong giai đoạn đầu của Chiến tranh thế giới thứ nhất?

A. Đánh nhanh thắng nhanh/đánh chớp nhoáng.

B. Đánh cầm cự, vừa đánh vừa đàm phán.

C. Tiến công thẳng vào các đối thủ thuộc phe Hiệp ước.

D. Đánh lâu dài để gìn giữ lực lượng.

Câu 35: Cuộc khởi nghĩa nào được coi là biểu tượng về liên minh chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược nửa cuối thế kỉ XIX?

A cha xoa.

B. Khởi nghĩa Si vô tha.

C. Khởi nghĩa Ong kẹo

D. Khởi nghĩa Pu-côm-bô.

Câu 36: Chính sách đối ngoại nhất quán của Nhật Bản cuối thế kỉ XIX là

A. thân thiện và hòa bình.

B. đối đầu và chiến tranh.

C. hữu nghị và hợp tác.

D. xâm lược và bành trướng.

Câu 37: Ý nào sau đây không phải là chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Đông Dương khi Pháp tham gia cuộc chiến tranhthế giới thứ nhất (1914 – 1918)?

A. Củng cố hệ thống quan lại, tay sai ở Đông Dương.

B. Thiết lập nền cai trị cứng rắn.

C. Tăng cường bắt lính đưa sang chiến trường châu Âu.

D. Trao lại quyền thống trị cho chính phủ Nam triều.

Câu 38: Ý nào không phải là ý nghĩa của cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911)? A. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

B. Tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước Châu Á

C. Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ phong kiến ở Trung Quốc

D. Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến, thành lập Trung Hoa dân quốc.

Câu 39: Điểm giống nhau cơ bản trong chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ và của thực dân Pháp ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX là

A. thực hiện chế độ cai trị gián tiếp thông qua bộ máy chính quyền tay sai.

B. đều chú trọng đầu tư phát triển công nghiệp ở thuộc địa.

C. đều thực hiện chế độ cai trị trực trị, cai trị trực tiếp, chia để trị.

D. đều thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc phục vụ công cuộc khai thác.

Câu 40: Sự kiện nào đã châm ngòi cho cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) bùng nổ? A. Khởi nghĩa vũ trang ở Vũ Xương (10/10/1911).

B. Vua Thanh thoái vị, Tôn trung Sơn từ chức đại tổng thống (2/1912).

C. Quốc dân đại hội họp ở Nam Kinh (29/12/1911).

D. Sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt” của triều đình Mãn Thanh (9/5/1911). —Hết—

Đăng bởi: THPT Nguyễn Đình Chiểu

Chuyên mục: Tài Liệu Lớp 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!