Lớp 4

Bộ đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 4 năm 2022 – 2023

Bộ đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 4 năm 2022 – 2023 gồm 13 đề thi, có đáp án kèm theo, giúp thầy cô tham khảo để có thêm kinh nghiệm xây dựng đề kiểm tra đầu năm 2022 – 2023 cho học sinh của mình.

Với 13 đề khảo sát đầu năm môn Tiếng Việt, Toán, Tiếng Anh lớp 4, thầy cô sẽ đánh giá được năng lực của học sinh, đưa ra phương pháp giảng dạy cho phù hợp. Vậy mời thầy cô cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của THPT Nguyễn Đình Chiểu nhé:

Bạn đang xem: Bộ đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 4 năm 2022 – 2023

Đề kiểm tra chất lượng đầu năm lớp 4 môn Toán

Đề thi môn Toán lớp 4

I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Số lớn nhất trong các số 64173, 64924, 69472, 69163 là số:

A. 64173 B. 64924 C. 69472 D. 69163

Câu 2: Số liền trước của số 78231 là số:

A. 78229 B. 78230 C. 78231 D. 78232

Câu 3: Kết quả của phép tính 25 + 125 x 5 bằng:

A. 600 B. 650 C. 700 D. 750

Câu 4: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 4m5cm = ….cm là:

A. 405 B. 450 C. 45 D. 4005

Câu 5: Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài bằng 15cm và chiều rộng bằng 8cm là:

A. 90cm2 B. 100cm2 C. 120cm2 D. 150cm2

II. Phần tự luận (8 điểm)

Bài 1 (2 điểm): Đặt rồi tính:

12461 + 46514 96781 – 54648
12454 x 3 24310 : 5

Bài 2 (2 điểm): Tìm X, biết:

a, X + 21564 = 12451 x 5 b, 92452 – X : 5 = 82522

Bài 3 (2 điểm): Một vòi nước chảy vào bể trong 3 phút được 120 lít nước. Hỏi trong 8 phút vòi nước chảy vào bể được bao nhiêu lít nước?

Bài 4 (2 điểm): Một lớp học hình chữ nhật có chiều rộng bằng 8m. Chiều dài hơn chiều rộng 7m. Tính chu vi và diện tích của lớp học đó.

Đáp án đề thi môn Toán lớp 4

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
C B B A C

II. Phần tự luận

Bài 1: Học sinh tự đặt phép tính rồi tính

12461 + 46514 = 58975 96781 – 54648 = 42133
12454 x 3 = 37362 24310 : 5 = 4862

Bài 2:

a, X + 21564 = 12451 x 5

X + 21564 = 62255

X = 62255 – 21564

X = 40691

b, 92452 – X : 5 = 82522

X : 5 = 94252 – 82522

X : 5 = 11730

X = 11730 x 5

X = 58650

Bài 3:

Trong 1 phút, vòi chảy vào bể được số lít nước là:

120 : 3 = 40 (lít nước)

Trong 8 phút, vòi chảy vào bể được số lít nước là:

40 x 8 = 320 (lít nước)

Đáp số: 320 lít nước

Bài 4:

Chiều dài của lớp học hình chữ nhật là:

8 + 7 = 15 (m)

Chu vi của lớp học hình chữ nhật là:

(15 + 8) x 2 = 46 (m)

Diện tích của lớp học hình chữ nhật là:

15 x 8 = 120 (m2)

Đáp số: 120m2

Đề kiểm tra chất lượng đầu năm môn tiếng Việt

PHÒNG GD&ĐT….

TRƯỜNG……….

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Năm học 2022 – 2023

A. PHẦN ĐỌC:

I. Đọc thành tiếng:

* Giáo viên chọn cho học sinh đọc một đoạn văn trong bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt 3 tập 2; đoạn văn có độ dài khoảng khoảng 70 tiếng, đọc trong 1 phút và trả lời câu hỏi phù hợp với đoạn văn đó:

II. Đọc thầm và làm bài tập: (20 phút)

* Đọc thầm bài ONG THỢ

Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong gốc cây bỗng hóa rộn rịp. Ong thường thức dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong Thợ vừa thức giấc đã vội vàng bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay. Ở các vườn chung quanh, hoa đã biến thành quả. Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang. Ông mặt trời nhô lên cười. Hôm nào Ong Thợ cũng thấy ông mặt trời cười. Cái cười của ông hôm nay càng rạng rỡ. Ong Thợ càng lao thẳng về phía trước.

Chợt từ xa một bóng đen xuất hiện. Đó là thằng Quạ Đen. Nó lướt về phía Ong Thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt. Nhưng Ong Thợ đã kịp lách mình. Thằng Quạ Đen đuổi theo nhưng không tài nào đuổi kịp. Đường bay của Ong Thợ trở lại thênh thang.

Theo Võ Quảng

* Dựa vào nội dung bài đọc và kiến thức đã học, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:

Câu 1. Tổ ong mật nằm ở đâu?

a. Trên ngọn cây.

b. Trong gốc cây.

c. Trên cành cây.

Câu 2. Quạ đen đuổi theo Ong Thợ để làm gì?

a. Để đi chơi cùng Ong Thợ.

b. Để đi lấy mật cùng Ong Thợ.

c. Để toan đớp nuốt Ong Thợ.

Câu 3. Câu nào dưới đây có hình ảnh nhân hóa?

a. Ông mặt trời nhô lên cười.

b. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang.

c. Chợt từ xa một bóng đen xuất hiện.

Câu 4. Câu “Ong Thợ bay xa tìm những bông hoa vừa nở.” thuộc mẫu câu nào em đã học ?

a. Ai là gì?

b. Ai làm gì?

c. Ai thế nào?

B. PHẦN VIẾT:

1. Chính tả (nghe – viết): (15 phút)

Bài: Ngôi nhà chung

Trên thế giới có hàng trăm nước, hàng nghìn dân tộc khác nhau. Mỗi nước, mỗi dân tộc có phong tục, tập quán riêng. Nhưng tất cả đều đang sống trong một ngôi nhà chung là trái đất và có chung những việc phải làm. Đó là bảo vệ hòa bình, bảo vệ môi trường sống, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật…

2. Tập làm văn: 25 phút

Đề: Em hãy viết một đoạn văn ngắn kể về một người thân trong gia đình em.

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

A. PHẦN ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

– Đọc đúng tiếng, từ: 2 điểm

  • Đọc sai dưới 3 tiếng: 1,5 điểm; Sai dưới 3 – 4 tiếng : 1 điểm
  • Sai dưới 5 – 6 tiếng: 0,5 điểm).

– Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (có thể mắc lỗi ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 chỗ ): 1 điểm; Không ngắt, nghỉ hơi đúng ở 3 – 4 câu: 0,5 điểm

– Tốc độ đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 1 điểm

+ Đọc trên 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm

– Trả lời đúng 1 câu hỏi: 1 điểm

* Lưu ý: Đối với học sinh dân tộc cho phép tốc độ đọc đến 2 phút, đọc sai dưới 5 – 6 tiếng mà không trừ điểm

II. Đọc thầm và làm bài tập: 4 điểm

Câu

1

2

3

4

Đáp án

b

c

a

b

B. PHẦN VIẾT: (10 điểm)

1. Chính tả: (5 điểm)

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng bài viết: (5 điểm)

(Mỗi lỗi sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, dấu thanh, viết hoa không đúng quy định): trừ 0,5 điểm (Các lỗi sai giống nhau trừ 1 lần điểm).

* Học sinh dân tộc mỗi lỗi sai trừ 0,25 điểm

2. Tập làm văn: (5 điểm)

– Học sinh viết đúng theo yêu cầu đề bài; Thể hiện rõ các nội dung:

  • Giới thiệu người thân đó là ai.
  • Sự yêu thương, quan tâm chăm sóc của người đó đối với em.
  • Tình cảm của em đối với người đó.

– Dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, câu văn có hình ảnh, trình bày bài viết sạch đẹp: (5 điểm)

– Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết. Có thể ghi các mức điểm phù hợp: (4,5, 4; 3,5, 3; 2,5, 2; 1,5, 1; 0,5.)

* Lưu ý: Đối với học sinh dân tộc thời gian làm bài dao động từ 40 – 45 phút; không bắt buộc viết câu văn có hình ảnh.

Đề kiểm tra chất lượng đầu năm môn tiếng Anh

Choose the correct answer.

1. March is the … month of the year.

A. First

B. second

C. third

D. fourth

2. What…is it? – It’s white.

A. colours

B. colour

C. colour’s

D. colourn’t

3. … do you like Art? – Because I can learn how to draw a picture

A. Who

B. when

C. what

D. why

4. I … sorry. I’m late

A. is

B. are

C. am

D. not

5. The box … blue and white.

A. are

B. aren’t

C. is

D. this

Reorder the word to make sentence.

1. My/ a/ big/ bedroom/ has/ poster/ ./

_________________________________________

2. the/ rabbits/ Where/ are/ ?/

_________________________________________

3. have/ We/ a lot of/ in/ playground/ fun/ the/ ./

_________________________________________

4. brother/ My/ floor/ is/ cleaning/ the/ ./

_________________________________________

5. homework/ He/ doing/ his/ is/ ./

_________________________________________

Read the passage and complete the sentence.

Last month, the students in Hanoi city had an English language festival. At eight o’clock in the morning, the festival began. All the teachers and students at the festival were in beautiful school uniforms. Flowers were everywhere. They had a big concert in the school yard. They danced, sang, told stories and performed plays in English. They had a big party, too. The festival finished at half past eleven. They altogether enjoyed a good time.

1. Students in Hanoi had an English language festival __________.

2. The festival began at _________.

3. They had a __________ in the school yard.

4. They told stories in ___________.

5. The festival finished at __________.

ĐÁP ÁN

Choose the correct answer.

1 – C; 2 – B; 3 – D; 4 – C; 5 – C;

Reorder the word to make sentence.

1. My/ a/ big/ bedroom/ has/ poster/ ./

_____My bedroom has a big poster._______

2. the/ rabbits/ Where/ are/ ?/

____Where are the rabbits?______

3. have/ We/ a lot of/ in/ playground/ fun/ the/ ./

_____We have a lot of fun in the playground._____

4. brother/ My/ floor/ is/ cleaning/ the/ ./

______My brother is cleaning the floor.______

5. homework/ He/ doing/ his/ is/ ./

______He is doing his homework.________

Read the passage and complete the sentence.

1. Students in Hanoi had an English language festival _____last month_____.

2. The festival began at ____8 o’clock_____.

3. They had a ____big concert______ in the school yard.

4. They told stories in _____English______.

5. The festival finished at ____11.30/ half past eleven______.

Đăng bởi: THPT Nguyễn Đình Chiểu

Chuyên mục: Tài Liệu Lớp 4

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!