Lớp 7

Bộ đề thi học kì 1 lớp 7 năm 2022 – 2023 sách Cánh diều

TOP 30 Đề thi cuối kì 1 lớp 7 năm 2022 – 2023 Cánh diều có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi. Đề thi học kì 1 lớp 7 bao gồm các môn như: Toán, tiếng Anh, Tin học, Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ….

Đề kiểm tra cuối kì 1 lớp 7 năm 2022 được biên soạn bám sát nội dung chương trình trong sách giáo khoa lớp 7. Thông qua đề thi học kì 1 lớp 7 sẽ giúp quý thầy cô giáo xây dựng đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức và kỹ năng, giúp phụ huynh kiểm tra kiến thức cho các con của mình. Đặc biệt giúp các em luyện tập củng cố và nâng cao kỹ năng làm quen với các dạng bài văn để làm bài kiểm tra học kì 1 lớp 7 đạt kết quả tốt. Vậy sau đây là TOP 30 Đề thi cuối kì 1 lớp 7 Cánh diều mời các bạn cùng tải tại đây.

Bạn đang xem: Bộ đề thi học kì 1 lớp 7 năm 2022 – 2023 sách Cánh diều

TOP 30 Đề thi học kì 1 lớp 7 Cánh diều năm 2022 – 2023

  • Đề thi cuối kì 1 Văn 7 năm 2022
  • Đề thi học kì 1 môn Mĩ thuật 7 năm 2022 – 2023
  • Đề thi học kì 1 môn Giáo dục địa phương 7
  • Đề thi học kì 1 môn Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 7
  • Đề thi học kì 1 môn Khoa học tự nhiên 7

Đề thi cuối kì 1 Văn 7 năm 2022

Đề thi cuối kì 1 Văn 7 năm 2022

PHÒNG GD&ĐT…………

TRƯỜNG THCS……………

ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022- 2023

Môn:Ngữ văn 7

Thời gian: 90 phút

I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

THỜI GIAN LÀ VÀNG

Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.

Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng, nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết.

Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.

Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.

Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội. Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.

(Phương Liên – Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì? (Biết)

A. Thuyết minh
B. Nghị luận
C. Tự sự
D. Biểu cảm

Câu 2: Theo em văn bản trên thời gian có mấy giá trị? (Biết)

A. 2 giá trị
B. 3 giá trị
C. 4 giá trị
D. 5 giá trị

Câu 3: Theo tác giả nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho ai? Biết)

A. Cho bản thân
B. Cho xã hội
C. Cho bản thân và xã hội
D. Cho bản thân và gia đình

Câu 4: Câu “Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. ” trong đoạn văn: “Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được. ” là câu mang luận điểm? (Biết)

A. Đúng
B. Sai

Câu 5: Câu “Thời gian là sự sống” sử dụng biện pháp tu từ nào?(Biết)

A. Nhân hóa.
B. So sánh
C. Ẩn dụ
D. Hoán dụ

Câu 6: Văn bản trên bàn về vấn đề gì? (Hiểu)

A. Bàn về giá trị của sự sống.
B. Bàn về giá trị của sức khỏe.
C. Bàn về giá trị của thời gian.
D. Bàn về giá trị của tri thức.

Câu 7: Nêu tác dụng của phép điệp ngữ “Thời gian” trong văn bản trên? (Hiểu)

A. Nhấn mạnh giá trị quý báu của thời gian đối với con người.
B. Nói lên giá trị quý báu của thời gian đối với con người.
C. Nhấn mạnh giá trị quý báu của thời gian
D. Nói lên giá trị quý báu của thời gian đối với con người và sự vật.

Câu 8: Từ “tri thức” được sử dụng trong văn bản trên được hiểu như thế nào? (Hiểu)

A. Tri thức bao gồm những kiến thức, thông tin, sự hiểu biết, hay kỹ năng có được nhờ trải nghiệm,thông qua giáo dục hay tự học hỏi.
B. Tri thức bao gồm những thông tin, sự hiểu biết, hay kỹ năng có được nhờ trải nghiệm,thông qua giáo dục hay tự học hỏi.
C. Tri thức là những kỹ năng có được nhờ trải nghiệm, thông qua học hỏi từ sách vở hoặc trong cuộc sống.
D. Tri thức là những kiến thức, thông tin, sự hiểu biết có được nhờ trải nghiệm, thông qua giáo dục hay tự học hỏi.

Câu 9: Theo em, tại sao tác giả cho rằng: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua được? (Vận dụng)

Câu 10: Bài học em rút ra được từ văn bản trên?(Vận dụng)

II. LÀM VĂN (4,0 điểm)

Phát biểu cảm nghĩ về người người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, . . . ).

Đáp án đề thi văn cuối kì 1 lớp 7

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

6,0

c

1

B

0,5

2

D

0,5

3

C

0,5

4

B

0,5

5

B

0,5

6

C

0,5

7

A

0,5

8

A

0,5

9

Học sinh có thể lí giải:

– Thời gian là vàng vì thời gian quý như vàng

– Vàng mua được: vàng là thứ vật chất hữu hình, dù có đẹp, có giá trị đến đâu vẫn có thể trao đổi, mua bán được.

– Thời gian không mua được: thời gian là thứ vô hình không thể nắm bắt, đã đi là không trở lại.

1,0

10

Học sinh biết rút ra được bài học cho bản thân ( quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí. . . ).

1,0

II

VIẾT

4,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm: Mở bài giới thiệu đối tượng, thân bài biểu lộ được cảm xúc suy nghĩ về đối tượng, kết bài khẳng định lại tình cảm về đối tượng.

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Biểu cảm về người thân

0,25

c. Triển khai vấn đề

HS biểu cảm bằng nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

2,5

– Giới thiệu đối tượng,

– Biểu lộ được cảm xúc suy nghĩ về đối tượng:

+ Ngoại hình.

+ Tính cách.

+ Một số kỉ niệm mà em nhớ

+ Vai trò của người thân.

– Khẳng định tình cảm của bản thân với đối tượng

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,5

e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn biểu cảm sinh động, sáng tạo.

0,5

Ma trận đề thi ngữ văn lớp 7 cuối học kì 1

TT

Kĩ năng

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1

Đọc hiểu

– Văn bản nghị luận

5

0

3

0

0

2

0

60

2

Viết

Phát biểu cảm nghĩ về con người hoặc sự việc.

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

40

Tổng

25

5

15

15

0

30

0

10

100

Tỉ lệ %

30%

30%

30%

10%

Tỉ lệ chung

60%

40%

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

TT

Chương/

Chủ đề

Nội dung/ Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1

Đọc hiểu

– Văn bản nghị luận

Nhận biết:

– Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận.

– Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống và nghị luận phân tích một tác phẩm văn học.

Thông hiểu:

– Xác định được mục đích, nội dung chính của văn bản.

– Chỉ ra được mối liên hệ giữa ý kiến, lí lẽ và bằng chứng.

– Giải thích được ý nghĩa, tác dụng nghĩa của từ trong ngữ cảnh; các biện pháp tu từ như: ẩn dụ, so sánh, liệt kê, nói quá, nói giảm nói tránh. . . ;

Vận dụng:

Thể hiện được thái độ của bản thân về vấn đề đặt ra trong văn bản.

– Rút ra những bài học cho bản thân từ nội dung văn bản.

5 TN

3TN

2TL

2

Viết

Phát biểu cảm nghĩ về con người hoặc sự việc.

Nhận biết:

Thông hiểu:

Vận dụng:

Vận dụng cao:

Viết được bài văn biểu cảm (về con người hoặc sự việc): thể hiện được thái độ, tình cảm của người viết với con người / sự việc; nêu được vai trò của con người / sự việc đối với bản thân.

1TL*

Tổng

5 TN

3TN

2TL

1 TL

Tỉ lệ %

30

30

30

10

Tỉ lệ chung

60

40

Đề thi học kì 1 môn Mĩ thuật 7 năm 2022 – 2023

Ma trận đề thi học kì 1 Mỹ thuật 7

TT

Mạch nội dung

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

1

Mĩ thuật Tạo hình

Yếu tố và nguyên lí tạo hình Lựa chọn, kết hợp:

Yếu tố tạo hình

– Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, chất cảm, không gian.

Nguyên lí tạo hình

– Cân bằng, tương phản, lặp lại, nhịp điệu, nhấn mạnh, chuyển động, tỉ lệ, hài hoà.

Thể loại

Lựa chọn, kết hợp:

– Lí luận và lịch sử mĩ thuật

– Hội hoạ

Hoạt động thực hành

Thực hành

– Thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 2D.

Thảo luận

– Sản phẩm thực hành của học sinh.

Định hướng chủ đề Lựa chọn, kết hợp:

– Văn hoá, xã hội.

Nhận biết:

– Xác định được mục đích sáng tạo sản phẩm mĩ thuật tranh tĩnh vật.

Thông hiểu:

– Phân biệt được sự mô phỏng lại và lặp lại trên sản phẩm, tác phẩm tranh tĩnh vật.

Vận dụng:

– Mô phỏng lại được “mẫu” (đối tượng nghệ thuật) đúng trình tự và phương pháp.

– Vận dụng được nhịp điệu của đường nét, đậm nhạt màu sắc vào sáng tạo sản phẩm.

Vận dụng cao:

– Phân biệt được một số chất liệu trong hội hoạ và đồ hoạ thường dùng trong tranh tĩnh vật.

Đề thi cuối kì 1 môn Mỹ thuật 7 năm 2022

a. Nội dung đề

Câu 1: Em hãy vẽ một bức tranh tĩnh vật màu với chất liệu tự chọn.

Câu 2: Viết một số thông tin giới thiệu về sản phẩm (Chất liệu/vật liệu, ý tưởng sáng tạo sản phẩm…).

b. Yêu cầu

– Hình thức tạo hình: 2D (có thể kết hợp vẽ, xé dán) – Chất liệu/vật liệu: Tự chọn (giấy,bìa, màu …). – Kích thước: Khuôn khổ A4.

Hướng dẫn đánh giá nội dung nội kiểm tra và xếp loại

Phiếu ĐG nội dung KT và hướng dẫn xếp loại theo mức độ ĐG

1. Xác định được mục đích sáng tạo sản phẩm mĩ thuật tranh tĩnh vật.

2. Phân biệt được sự mô phỏng lại và lặp lại trên sản phẩm, tác phẩm tranh tĩnh vật.

3. Mô phỏng lại được “mẫu” (đối tượng nghệ thuật) đúng trình tự và phương pháp.

4. Vận dụng được nhịp điệu của đường nét, đậm nhạt, màu sắc…vào sáng tạo sản phẩm.

5. Phân biệt được một số chất liệu trong hội hoạ và đồ hoạ thường dùng trong tranh tĩnh vật.

Xếp loại:

Chưa đạt: HS chỉ đạt được tiêu chí 1, tiêu chí 2 hoặc cả 2 tiêu chí 1 và 2 trong 5 tiêu chí.

Đạt: HS đạt được ít nhất 3 tiêu chí (1, 2, 3); 4 tiêu chí (1, 2, 3, 4) hoặc cả 5 tiêu chí.

Đề thi học kì 1 môn Giáo dục địa phương 7

Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Giáo dục địa phương

PHÒNG GD& ĐT …………..

TRƯỜNG THCS …………..

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2022 – 2023

MÔN GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG LỚP 7

Thời gian làm bài 45 phút

I. TRẮC NGHIỆM : ( 3,0 Điểm) Mỗi câu 0,5 điểm.

* Khoanh tròn một chữ cái A hoặc B,C,D vào câu trả lời đúng.

Câu 1: Thời Đinh – Tiền Lê Bắc Giang gọi là gì?

A. Long Biên.
B. Hà Bắc
C. Bắc Giang
D. Kinh Bắc.

Câu 2 : Quân Tống sang xâm lượt nước ta năm 981 do ai cầm đầu:

A. Tào Tháo
B. Tôn Quyền
C. Liễu Thăng
D. Hầu Nhân Bảo

Câu 3. Thân Cảnh Phúc sinh ra ở huyện nào?

A. Lạng Giang
B. Lục Nam
C. Bắc Giang
D. Sơn Động

Câu 4. Ngành kính tế nào phát triển mành thời nhà Trần:

A. Khai thác khoáng sản
B. Xuất khẩu nông sản
C. Trồng trọt và chăn nuôi
D. Công nghiệp nhẹ

Câu 5. Đền thờ Khánh Vân ở Bắc Giang thờ tướng quân nào?

A. Thân Cảnh Phúc
B. Vi Hùng Tháng
C. Lều Văn Minh
D. Trần Quốc Tuấn

Câu 6. Quân Mông Nguyên xâm lược nước ta mấy lần?

A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

II. PHẦN TỰ LUẬN : (7,0 Điểm)

Câu 7. Nêu sự hiểu biết của mình về tướng quân Vi Hùng Tháng? (3.0 điểm)

Câu 8. Cảm xúc của em như thế nào khi đến Đền Hả thờ tướng quân Thân Cảnh Phúc ở xã Hồng Giang huyện Bắc Giang.(3,5 điểm)

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 7 môn Giáo dục địa phương

I. TRẮC NGHIỆM: (6 câu X 0,5 = 3 đ)

Câu hỏi 1 2 3 4 5 6
Đáp án A x
B x
C x x x
D x

II. TỰ LUẬN

Câu 7.

– Vi Hùng Tháng người làng Vai, xã Kim Sơn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, là tướng giỏi trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên ở Bắc Giang. Ông được vua Trần phong tước Quốc Công. (1.5 điểm)

– Trong trận Nội Bàng, Vi Hùng Tháng chiến đấu dũng cảm và hi sinh ngày 20/2/1288 ở đồi Tân Dã nay thuộc huyện Lục Ngạn. Để nhớ ơn Vi Hùng Tháng, nhân dân Bắc Giang đã lập đền thờ ông ở nhiều nơi. (1.5 điểm)

Câu 8.

– Học sinh tự do viết bằng kiến thức và cảm xúc của mình. (4 điểm)

Ma trận đề thi học kì 1 môn Giáo dục địa phương 7

Mức độ

Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1. Bắc Giang từ thế kỉ X đến thế kỉ XIII.

Câu

1,2, 3

1,5đ

8

2. Bắc Giang từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XIV

Câu 4,5,6

1,5 đ

7

Tổng cộng

Số câu: 6

Số điểm: 3

Tổng: 30%

Số câu: 1

Số điểm: 3,0

Tổng: 30%

Số câu: 1

Số điểm: 4,0

Tổng: 40%

……………..

Đề thi học kì 1 môn Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 7

Đề thi học kì 1 lớp 7 Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp

Phòng GD&ĐT TP …………..

Trường: THCS …….

Họ và tên:………………………

Lớp:7/……

ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ 1

Năm học: 2022 – 2023

MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 7

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

Ngày kiểm tra: …. /…./ 2022

Phần I. Trắc nghiệm

Khoanh tròn vào phương án trả lời đúng nhất

Câu 1. Trường THCS Phan Bội Châu nơi em đang học có tổng số lượng lớp hiện nay là bao nhiêu?

A. 14
B. 15
C. 16
D. 17

Câu 2. Học sinh đang theo học trường Phan Bội Châu phần lớn là thuộc con em của địa bàn nào?

A. Cẩm An
B. Cửa Đại
C. Cẩm Thanh
D. cả A và B đều đúng

Câu 3. Những việc làm nào sau đây thể hiện mối quan hệ hoà đồng với thầy cô và bạn bè?

A. Chỉ xin ý kiến hoặc nhờ thầy cô chỉ bảo thêm về những vấn đề liên quan tới việc học tập ở trường lớp.
B. Giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn cả trong và ngoài lớp tuỳ theo khả năng của mình.
C. Chơi theo nhóm riêng và lập nhóm messenger trao đổi, tâm sự với thầy cô.
D. Chỉ chia sẻ, nói chuyện với những bạn chơi thân trong lớp.

Câu 4. Nếu em vô tình phát hiện một bạn nữ trong lớp bị một anh lớp trên quấy rối (điện thoại, nhắn tin gạ gẫm, đe doạ, đợi bạn nữ trên đường đi học về để chọc ghẹo…), em sẽ làm gì?

A. kể cho các bạn cùng lớp nghe.
B. Né tránh, coi như chưa từng biết việc này để giữ an toàn cho bản thân.
C. Tìm cách xa lánh bạn nữ để tránh việc bị quấy rối cùng.
D. Động viên bạn nữ không nên sợ hãi dẫn đến giấu diếm việc bị quấy rối, nhanh chóng báo với ba mẹ, thầy cô về mức độ bị quấy rối để được giúp đỡ.

Câu 5. Em cần làm gì để góc học tập luôn gọn gàng, sạch sẽ?

A. Thường xuyên sắp xếp sách vở, đồ dùng cá nhân ngăn nắp, gọn gàng, đúng chỗ quy định.
B. Khi nào ba mẹ kiểm tra hoặc có khách đến nhà thì mới dọn dẹp cho ngăn nắp, sạch sẽ.
C. Để những vật dùng hay được dùng ở vị trí dễ nhìn thấy, dễ lấy. Còn những thứ ít được dùng có thể sắp xếp ở vị trí nào cũng được.
D. Góc học tập chỉ cần trang trí đẹp là được, không cần phải gọn gàng, sạch sẽ.

Câu  6. Em đã rèn luyện tính kiên trì, chăm chỉ trong lao động và cuộc sống hằng ngày như thế nào?

A. Làm việc nhà khi nào bố mẹ nhờ.
B. Chỉ làm những việc nhẹ nhàng khi có thời gian.
C. Những việc khó không cần phải cố gắng làm
D. Luôn cố gắng, kiên trì để hoàn thành mọi công việc đã nhận

Câu 7. Khi cả nhóm em được giao một bài tập khó thì em sẽ làm gì để cùng giải quyết với các bạn khác trong nhóm?

A. Thảo luận với các bạn, lên kế hoạch và phân công nhiệm vụ rõ ràng để mỗi bạn đảm nhận mỗi việc, tránh việc đùn đẩy để hoàn thành tốt bài tập được giao.
B. Không quan tâm vì đây là bài tập nhóm, có những bạn khác sẽ làm.
C. Làm sơ sài, qua loa cho xong phần việc của mình.
D. Tự nghiên cứu ,tìm tòi nguồn tài liệu để hoàn thành phần việc của mình không cần trao đổi với cả nhóm.

Câu  8. Khi biết điểm yếu của một bạn trong lớp, em sẽ làm gì?

A. Chế giễu, đùa cợt điểm yếu của bạn trước các bạn khác.
B. Sẽ cho bạn chép bài hoặc nói cho bạn đáp án trong lần kiểm tra tiếp theo.
C. Tìm và nhờ, hoặc giao cho bạn những việc liên quan đến điểm yếu này.
D. Động viên, giúp đỡ bạn không tự ti, không né tránh mà từng bước khắc phục điểm yếu của bản thân.

Câu 9. Khi một bạn trong lớp em không hiểu vô tình hay cố ý làm hỏng hộp bút mà em yêu thích nhất, em sẽ xử lí như thế nào?

A.Bực tức ra mặt, quát to vào mặt bạn cho hả giận.
B. Hỏi lí do vì sao bạn lại làm như vậy và nhẹ nhàng nói cho bạn này biết suy nghĩ của bản thân lúc này.
C. Ngay lập tức đòi bạn phải sửa hoặc đền lại cho mình hộp bút khác.
D. Lên mạng xã hội cà khịa bạn đó vì đã làm hỏng hộp bút yêu thích của mình

Câu 10. Em sẽ làm gì nếu được giao một bài tập/ dự án trong học tập thuộc vào sở đoản (điểm yếu) của mình.

A. Xin cô giáo/ thầy giáo đổi cho mình một đề bài/ dự án khác đúng theo sở trường của bản thân.
B. Giả ốm để xin phép giáo viên không làm bài tập/ dự án này.
C. Tìm cách tránh né bài tập/ dự án hoặc đẩy sang cho bạn khác trong nhóm, trong lớp làm.
D. Có kế hoạch cụ thể, rõ ràng; chia sẻ và tranh thủ sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô và bạn bè để hoàn thành bài tập/ dự án được giao.

Phần II. Tự luận

Câu 1. Em hãy nêu 2 nét nổi bật, đáng tự hào của trường THCS Phan Bội Châu nơi em đang theo học. Cảm xúc và suy nghĩ của em khi được học tập dưới mái trường này là gì?

Câu 2. Em hãy chia sẻ cách em thường dùng để giải toả cảm xúc tiêu cực. Hãy kể lại cảm nhận của em khi đó.

Câu 3. Em hãy chia sẻ kế hoạch rèn luyện tính kiên trì, chăm chỉ của bản thân.

Câu 4. Hãy kể về một lần em tự kiểm soát chi tiêu, tiết kiệm tiền để mua một món đồ em yêu thích hoặc một món quà để tặng cho bạn bè, người thân. Cảm xúc của em khi thực hiện được mục tiêu mà mình đã đặt ra nhờ tiết kiệm chi tiêu là gì?

Đáp án đề thi giữa kì 1 Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 7

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1 2 3 4 5
Đáp án C D B D A
Câu 6 7 8 9 10
Đáp án D A D B D

Phần II. Tự luận

Yêu cầu cần đạt

Đánh giá

Đạt

Chưa đạt

Câu 1

– Nêu được 2 nét nổi bật, tự hào của trường mình.

– Nêu được ít nhất 1 cảm xúc, suy nghĩ của em khi được theo học dưới mái trường này.

Câu 2

– Nêu được ít nhất 3 cách để giải toả cảm xúc tiêu cực của bản thân.

– Nêu được ít nhất 2 suy nghĩ, cảm nhận của em khi giải toả được cảm xúc tiêu cực ấy.

Câu 3

– Kể được ít nhất 3 việc em đã làm trong kế hoạch rèn luyện tính kiên trì, chăm chỉ của bản thân.

Câu 4

– Kể được câu chuyện về lần bản thân tiết kiệm được một khoản tiền để mua một món đồ yêu thích/món quà cho người thân như kế hoạch đã xác định trước đó.

– Học sinh nói lên được cảm xúc của mình khi hoàn thành mục tiêu, kế hoạch đặt ra nhờ kiểm soát chi tiêu.

Đề thi học kì 1 môn Khoa học tự nhiên 7

Đề thi học kì 1 môn Khoa học tự nhiên 7

A. TRẮC NGIỆM: (4,0 điểm)

Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:

Câu 1. Trong hạt nhân nguyên tử Sodium có 11 proton và 12 neutron. Khối lượng nguyên tử Sodium là …

A. 11 amu.
B. 12 amu.
C. 1 amu.
D. 23 amu.

Câu 2. Những nguyên tử thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học có đặc điểm giống nhau là…

A. có cùng số p trong hạt nhân.
B. có cùng số n trong hạt nhân.
C. có cùng trạng thái tồn tại.
D. cùng tạo nên 1 vật thể.

Câu 3. Nguyên tố Iron có tên Latinh là Ferrum. Kí hiệu hóa học đúng của Iron là gì?

A. Ir.
B. I.
C. Fe.
D. F.

Câu 4. Các NTHH trong bảng tuần hoàn các NTHH được sắp xếp theo nguyên tắc nào?

A. Theo chiều tăng khối lượng nguyên tử.
B. Theo chiều tăng điện tích hạt nhân.
C. Theo thứ tự: Kim loại à Phi kim à Khí hiếm.
D. Theo chiều tăng bán kính nguyên tử.

Câu 5. Cha đẻ của bảng tuần hoàn Medeleev đã sắp xếp các NTHH trong bảng theo nguyên tắc nào?:

A. Theo chiều tăng khối lượng nguyên tử.
B. Theo chiều tăng điện tích hạt nhân.
C. Theo thứ tự: Kim loại à Phi kim à Khí hiếm.
D. Theo chiều tăng bán kính nguyên tử.

Câu 6. Sodium có điện tích hạt nhân là +11. Trong bảng tuần hoàn các NTHH Sodium nằm ở ô thứ mấy? :

A. 22.
B. 2.
C. 11.
D. 12.

Câu 7: Để đo tốc độ chuyển động của 1 viên bi trong phòng thực hành khi dùng đồng hồ bấm giây, ta thực hiện theo các bước sau:

1- Dùng công thức v = s/t để tính tốc độ của vật

2- Dùng thước đo độ dài của quãng đường s

3- Xác định vạch xuất phát và vạch đích chuyển động của vật

4 – Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian t từ khi vật bắt đầu chuyển động từ vạch xuất phát tới khi qua vạch đích

Cách sắp xếp sau đây là đúng?

A. 1-2-3-4
B. 3-2-1-4
C. 2-4-1-3
D. 3-2-4-1

Câu 8: Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4 h.

Thời gian (h)

1

2

3

4

Quãng đường (km)

60

120

180

240

Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của chuyển động trên?

Câu 9: Minh và Nam đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Trên Hình 10.2, đoạn thẳng OM là đồ thị quãng đường – thời gian của Minh, đoạn thẳng ON là đồ thị quãng đường – thời gian của Nam. Mô tả nào sau đây không đúng?

A. Minh và Nam xuất phát cùng một lúc.
B. Tốc độ của Minh lớn hơn tốc độ của Nam.
C. Quãng đường Minh đi ngắn hơn quãng đường Nam đi.
D. Thời gian đạp xe của Nam nhiều hơn thời gian đạp xe của Minh.

Câu 10: Đơn vị dùng để đo độ cao của âm là:

A. dB
B. Hz
C. Niu tơn
D. kg

Câu 11: Âm thanh không thể truyền trong

A. Chất lỏng.
B. Chất rắn.
C. Chất khí.
D. Chân không.

Câu 12: Đại lượng cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động được xác định bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian gọi là:

A. Quãng đường chuyển động
B. Tốc độ chuyển động
C. Thời gian chuyển động
D. Cách mà vật chuyển động

Câu 13. Hiện tượng và ứng dụng nào sau đây không liên quan đến năng lượng của ánh sáng ?

A. Chai nước để ngoài nắng, nước trong chai dần nóng lên.
B. Bình nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình.
C. Máy tính cầm tay sử dụng năng lượng mặt trời.
D. Hiện tượng cầu vồng xuất hiện trên bầu trời.

Câu 14: Trong định luật phản xạ ánh sáng, quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ là

A. góc tới lớn hơn góc phản xạ
B. góc tới bằng góc phản xạ
C. góc tới nhỏ hơn góc phản xạ
D. góc tới có thể bằng hoặc lớn hơn góc phản xạ

Câu 15: Trường hợp nào dưới đây xảy ra hiện tượng phản xạ khuếch tán ?

A. Ánh sáng chiếu tới mặt gương.
B. Ánh sáng chiếu tới mặt nước.
C. Ánh sáng chiếu tới bề mặt kim loại sáng bóng.
D. Ánh sáng chiếu tới tấm thảm len.

Câu 16: Chỉ ra phát biểu sai.

Ảnh của vật qua gương phẳng

A. Là ảnh ảo, kích thước luôn bằng kích thước của vật.
B. Là ảnh ảo, kích thước càng lớn khi vật càng gần gương phẳng.
C. Là ảnh ảo, đối xứng với vật qua gương phẳng.
D. Là ảnh ảo, khoảng cách từ ảnh tới gương phẳng bằng khoảng cách từ vật tới gương phẳng.

B. PHẦN TỰ LUẬN ( 6 điểm)

Câu 17: (1 điểm): Em hãy kể tên 2 vật có phản xạ âm tốt và 2 vật phản xạ âm kém ?

Câu 18: (2 điểm).

a. Sử dụng thiết bị “bắn tốc độ” để kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông có những ưu điểm gì?

b. Em hãy giải thích sự truyền sóng âm phát ra từ một cái trống trong không khí ?

Câu 19: (1 điểm) Cho vật sáng AB hình mũi tên đặt trước một gương phẳng như hình vẽ. Hãy vẽ ảnh của vật sáng AB tạo bởi gương phẳng ?

Câu 20: (1 điểm) Một xe máy chuyển động với tốc độ không đổi 30km/h. Tính thời gian để xe máy đi được quãng đường 15km.

Câu 21: (1 điểm) Hợp chất (A) có công thức FexOy, trong đó Iron chiếm 70% khối lượng phân tử. Xác định công thức hóa học của hợp chất (A).

Đáp án đề thi cuối kì 1 môn Khoa học tự nhiên 7

I. TRẮC NGHIỆM: 4,0 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

D

A

C

B

A

C

B

B

C

D

D

B

C

D

D

B

II. Tự luận. (6 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

17 (1đ)

– Hai vật phản xạ âm tốt:

+ Nền đá hoa

+ Gương phẳng

– Hai vật phản xạ âm kém:

+ Áo len

+ Đệm mút

( HS có đáp án hợp lí vẫn cho điểm tối đa)

0,25

0,25

0,25

0,25

18

(2đ)

a. Ưu điểm của thiết bị “bắn tốc độ”: dễ dàng kiểm tra tốc độ của các phương tiện tham gia giao thông cho các làn đường.
b. Sự lan truyền sóng âm phát ra từ một cái trống trong không khí:

– Khi sóng âm phát ra từ một cái trống, mặt trống dao động. Dao động của mặt trống làm lớp không khí tiếp xúc với nó dao động: nén, dãn.

– Dao động của lớp không khí này làm cho lớp không khí kế tiếp dao động: dãn, nén.

– Cứ thế, trong không khí xuất hiện các lớp không khí liên tục nén, dãn xen kẽ nhau

1

0,5

0,25

0,25

………………

Ma trận đề thi học kì 1 KHTN 7

a) Khung ma trận

– Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra, đánh giá cuối kì 1: Nguyên tử – Nguyên tố hóa học. Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, phân tử, tốc độ, âm thanh, ánh sáng.

– Thời gian làm bài: 90 phút.

– Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).

– Cấu trúc:

+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.

+ Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm;

+ Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1 điểm; Thông hiểu: 2 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).

+ Nội dung nửa đầu học kì 1: 25% (2,5 điểm)

+ Nội dung nửa học kì sau: 75% (7,5 điểm)

Chủ đề

MỨC ĐỘ

Tổng số câu

Điểm số

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1. Nguyên tử – Nguyên tố hóa học

Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (16 tiết)

6

6

1,5

2. Phân tử (13 tiết)

1

1

1

3. Tốc độ (11 tiết)

2

1

2

1

1

4

3

4. Âm thanh (10 tiết)

1

1

1

1

2

2

2,5

5. Ánh sáng (7 tiết)

3

1

1

1

4

2

Số câu/ số ý

1

12

2

4

4

1

5

16

Điểm số

1

3

2

1

2,0

1,0

6,0

4,0

10

Tổng số điểm

4,0 điểm

3,0 điểm

2,0 điểm

1,0 điểm

10 điểm

10 điểm

……………

Tải file tài liệu để xem thêm đề thi học kì 1 lớp 7

Đăng bởi: THPT Nguyễn Đình Chiểu

Chuyên mục: Tài Liệu Lớp 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!