Lớp 3

Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2022 – 2023 sách Cánh diều

TOP 12 Đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2022 – 2023 sách Cánh diều môn Toán, Tiếng Việt, Tin học, Công nghệ, Tiếng Anh. Mỗi đề thi có đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận 3 mức độ theo Thông tư 27, giúp thầy cô xây dựng đề thi học kì 1 thuận tiện hơn.

Với 12 Đề kiểm tra học kì 1 lớp 3 Cánh diều, còn giúp các em nắm được cấu trúc đề thi, biết cách phân bổ thời gian làm bài cho hợp lý để đạt kết quả như mong muốn. Mời thầy cô và các em cùng tải miễn phí:

Bạn đang xem: Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2022 – 2023 sách Cánh diều

Đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2022 – 2023 sách Cánh diều

  • Đề thi học kì 1 môn Toán 3 sách Cánh diều
  • Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt 3 sách Cánh diều
  • Đề thi học kì 1 môn Tin học 3 sách Cánh diều
  • Đề thi học kì 1 môn Công nghệ 3 sách Cánh diều
  • Đề thi học kì 1 môn Tiếng Anh 3 sách Cánh diều

Đề thi học kì 1 môn Toán 3 sách Cánh diều

Đề kiểm tra học kì 1 môn Toán 3

Phần 1. Trắc nghiệm

Câu 1. Số thích hợp cần điền vào chỗ trống là:

34mm + 16mm = ….cm

A. 50
B. 5
C. 500
D. 100

Câu 2. Số liền sau số 450 là:

A. 449
B. 451
C. 500
D. 405

Câu 3. Bác Tú đã làm việc được 8 giờ, mỗi giờ bác làm được 6 sản phẩm. Hỏi bác Tú làm được tất cả bao nhiêu sản phẩm?

A. 64 sản phẩm
B. 14 sản phẩm
C. 48 sản phẩm
D. 49 sản phẩm

Câu 4. Điền số thích hợp vào ô trống

Câu 4

Số thích hợp điền vào dấu ? là:

A. 650 g
B. 235 g
C. 885 g
D. 415 g

Câu 5: Các số cần điền vào ô trống lần lượt từ phải sang trái là:

Câu 4

A. 11; 17
B. 11; 66
C. 30; 5
D. 30; 36

Câu 6. Trong các hình vẽ dưới đây, hình nào đã khoanh vào frac{1}{8} số chấm tròn?

Câu 6

A. Hình 1
B. Hình 2
C. Hình 3
D. Hình 4

Câu 7. Hình dưới đây có mấy hình tam giác?

Câu 7

A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

Phần 2. Tự luận

Câu 8. Tính giá trị biểu thức

a) (300 + 70) + 400

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

b) 998 – (302 + 685)

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

c) 100 : 2 : 5

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Câu 9. Đặt tính rồi tính

a) 108 : 6

b) 620 : 4

c) 194 × 4

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Câu 10. Một doanh nghiệp vận tải, có 96 xe khách, số xe taxi gấp số xe khách 2 lần. Hỏi doanh nghiệp đó có tất cả bao nhiêu xe khách và xe taxi ?

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Câu 11. Tính chu vi hình tứ giác cho bởi hình vẽ sau:

Câu 11

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Câu 12. Điền (>, <, =)?

a) 1 hm ….. 102 m

b) 300 ml + 700 ml …. 1 l

Câu 13. Tính nhanh các giá trị biểu thức dưới đây

a) 576 + 678 + 780 – 475 – 577 – 679

b) (126 + 32) × (18 – 16 – 2)

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Toán 3

Phần 1. Trắc nghiệm

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

B

B

C

D

C

D

C

Phần 2. Tự luận

Câu 8. Tính giá trị biểu thức

a) (300 + 70) + 400 = 370 + 400

= 770

b) 998 – (302 + 685) = 998 – 987

= 1

c) 100 : 2 : 5 = 50 : 5

= 10

Câu 9. Đặt tính rồi tính

a) 108 : 6 = 18

b) 620 : 4 = 155

c) 194 × 4 = 776

Câu 10.

Doanh nghiệp đó có số xe ta-xi là:

96 × 2 = 192 (xe)

Doanh nghiệp đó có tất cả số xe khách và xe ta-xi là:

96 + 192 = 288 (xe)

Đáp số: 288 xe.

Câu 11. Chu vi hình tứ giác MNPQ là:

30 + 25 + 25 + 50 = 130 mm

Câu 12.

a) 1 hm < 102 m

Vì 1 hm = 100 m mà 100 m < 102 m nên 1 hm < 102 m.

b) 300 ml + 700 ml = 1 l

Vì 300 ml + 700 ml = 1 000 ml mà 1 000 ml = 1 l nên 300 ml + 700 ml = 1 l

Câu 13.

a) 576 + 678 + 780 – 475 – 577 – 679

= (576 – 475) + (678 – 577) + (780 – 679)

= 101 + 101 + 101

= 101 × 3

= 303

b) (126 + 32) × (18 – 16 – 2)

= 158 × 0

= 0

Ma trận đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3

Năng lực, phẩm chất

Số câu, số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Số và phép tính: Cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 1 000.

Số câu

2

2

2

1

4

3

Số điểm

1 (mỗi câu 0,5 điểm)

1 (mỗi câu 0,5 điểm)

2,5 (1 câu 1 điểm, 1 câu 1,5 điểm)

1 điểm

2

3,5

Giải bài toán bằng hai phép tính

Số câu

1

1

Số điểm

1

1

Đại lượng và đo các đại lượng: Các đơn vị đo độ dài, đo nhiệt độ. Xem đồng hồ.

Số câu

1

1

1

2

1

Số điểm

0,5

0,5

1

1

1

Hình học: điểm, đoạn thẳng, hình tam giác, hình tròn, hình tứ giác, khối hộp chữ nhật, khối lập phương

Số câu

1

1

1

1

Số điểm

0,5

1

0,5

1

Tổng

Số câu

4

3

5

1

7

6

Số điểm

2

1,5

5,5

1

3,5

6,5

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt 3 sách Cánh diều

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 sách Cánh diều

TRƯỜNG TIỂU HỌC……..
Lớp: 3/.. . . .

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn kiểm tra: ĐỌC HIỂU
Thời gian làm bài: 30 phút

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)

2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Chia sẻ niềm vui

Mấy ngày liền, báo chí liên tục đưa tin về thiệt hại do cơn bão mới nhất gây ra. Có một bức ảnh làm tôi rất xúc động: Một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ nát của mình. Đứng cạnh chị là một bé gái đang bám chặt lấy mẹ, mắt mở to, sợ hãi.

Con trai tôi sốt sắng nói:

– Trường con đang quyên góp sách vở, quần áo giúp các bạn vùng bị bão, mẹ ạ.

– Bố mẹ giúp con chuẩn bị nhé? Mẹ còn muốn đóng một thùng riêng gửi tặng hai mẹ con trong bức ảnh này.

Chúng tôi cùng cậu con trai chất vào hai chiếc thùng các tông quần áo, sách vở, đồ dùng…Đứng nhìn bố mẹ và anh sắp xếp, con gái tôi có vẻ nghĩ ngợi. Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay. Tay nó ôm chặt con búp bê tóc vàng. Đó là món đồ chơi nó yêu thích nhất. Nó hôn tạm biệt con búp bê rồi bỏ vào thùng. Tôi bảo:

– Con gửi cho em thứ khác cũng được. Đây là con búp bê mà con thích nhất mà.

Con gái tôi gật đầu:

– Em bé nhận được sẽ rất vui, mẹ ạ.

Tôi xúc động nhìn con. Ôi, con gái tôi đã biết chia sẻ niềm vui để em bé kia cũng được vui!

MINH THƯ

Khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất và trả lời các câu hỏi dưới đây:

Câu 1. Ở đoạn 1, điều gì khiến người mẹ trong câu chuyện xúc động? (0.5 điểm)

A. Những thông tin từ các bài báo về một cơn bão mới.
B. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà mới.
C. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà đổ nát.

Câu 2. Gia đình hai bạn nhỏ làm gì để giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá? (0.5 điểm)

A. Cậu con trai sốt sắng báo tin nhà trường đang quyên góp và cùng bố mẹ chuẩn bị sách vở, quần áo, đồ dùng…giúp đồng bào bị bão tàn phá.
B. Cả nhà tham gia vận động mọi người giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá.
C. Bé gái tặng em nhỏ một chú gấu bông.

Câu 3. Bé gái tặng gì cho em nhỏ ? (0.5 điểm)

A. Quần áo, sách vở, một số đồ dùng cá nhân.
B. Con búp bê mà bé yêu thích nhất.
C. Con gấu bông mà bé yêu thích nhất.

Câu 4. Em có nhận xét gì về hành động của bé gái trong câu chuyện? (0.5 điểm)

A. Bé gái tối bụng, biết cùng cả nhà chia sẻ đồ dùng cho đồng bào vùng bị bão tàn phá.
B. Bé gái tốt bụng, biết tặng món đồ chơi yêu thích nhất cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá.
C. Bé gái tốt bụng, biết chia sẻ niềm vui của mình cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá.

Câu 5. Cho biết câu văn sau đây thuộc kiểu câu nào ? (0,5 điểm)

Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay.

A. Ai làm gì?
B. Ai thế nào?
C. Ai là gì?

Câu 6. Nhóm từ ngữ nào sau đây không phải là nhóm từ ngữ chỉ cộng đồng: (0,5 điểm)

A. Bản làng, dòng họ, lớp học, trường học.
B. Thôn xóm, dòng họ, trường học, khu phố.
C. Bản làng, đoàn kết, dòng họ, lớp học.

Câu 7. Đặt một câu có từ ngữ chỉ cộng đồng ? (1 điểm)

……………………………………………………………………………………………………

Câu 8. Nêu ý nghĩa của bài đọc Chia sẻ niềm vui ? (1 điểm)

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Câu 9. Qua bài đọc Chia sẻ niềm vui, em rút ra được bài học gì? (1 điểm)

…………………………………………………………………………………………………………………………….

B. Kiểm tra viết

I. Bài viết – nghe – viết (3 điểm): Trong đêm bé ngủ. (SGK TV 3 – trang 53)

Bài tập: Điền dấu hỏi hay dấu ngã vào chữ in đậm sau: (1 điểm)

Nếu nhắm mắt nghi về cha mẹ
Đa nuôi em khôn lớn từng ngày
Tay bồng bế sớm khuya vất va
Mắt nhắm rồi lại ra ngay

II. Bài viết: (6 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn kể về việc em giữ lời hứa với cha mẹ (người thân) khuyên bảo em những điều hay lẽ phải.

Gợi ý:

  • Câu chuyện xảy ra khi nào?
  • Cha mẹ (người thân) đã khuyên em điều gì?
  • Em đã nghe lời khuyên bảo của cha mẹ (người thân) thế nào
  • Em đã hứa với cha mẹ (người thân) điều gì?
  • Qua việc làm của em, thái độ của cha mẹ (người thân) thế nào?

Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 theo Thông tư 27

I. Bài kiểm tra đọc:

* Kiểm tra đọc thành tiếng: 4 điểm

GV cho học sinh đọc và trả lời câu hỏi các bài tập đọc:

1. Chia sẻ niềm vui (trang 74)

2. Nhà rông (trang 77)

3. Ông Trạng giỏi tính toán (trang 81)

4. Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục (trang 98)

5. Người trí thức yêu nước (trang 86)

* Yêu cầu:

  • Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
  • Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
  • Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
  • Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

* Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: 6 điểm

  • Đọc hiểu văn bản 3 điểm.
  • Kiến thức, kĩ năng tiếng Việt 3 điểm.

Từ câu 01 đến câu 6, mỗi câu 0, 5 điểm.

Từ câu 7,8,9. Mỗi câu 1 điểm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
C A B C A C

Câu 7: (Mức 2) 0,5 điểm. Đặt câu : Nếu đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm trừ 0,25 điểm. VD: Trong gia đình em, ai cũng yêu thương nhau.

Câu 8: 1 điểm. (Mức 2) Ý nghĩa: Trước những khó khăn của đồng bào bị bão lũ, từ người lớn đến bé gái nhỏ trong gia đình đều xúc động, muốn góp phần đem niềm vui cho mọi người.

Câu 9: 1 điểm. (Mức 3).

Biết yêu thương, chia sẻ và đem lại niềm vui cho mọi người…..

II. Bài kiểm tra viết:

* Kiểm tra viết chính tả: (3 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn chính tả: (Trang 53 SGK – TV 3 tập 1)

Trong đêm bé ngủ

Trong đêm bé ngủ
Cây dâu ngoài bãi
Nảy những búp non
Con gà trong ổ

Đẻ trứng ấp con
Cây chuối cuối vườn
Nhắc hoa mở cánh

Ngôi sao lấp lánh
Sáng hạt sương rơi
Con cá quả mẹ
Ao khuya đớp mồi…

PHẠM HỔ

Bài tập: Điền dấu hỏi hay dấu ngã vào chữ in đậm sau: (1 điểm). Sai mỗi chỗ trừ 0,25 điểm.

Nếu nhắm mắt nghĩ về cha mẹ
Đã nuôi em khôn lớn từng ngày
Tay bồng bế sớm khuya vất vả
Mắt nhắm rồi lại mở ra ngay

  • Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
  • Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
  • Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
  • Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm
  • Từ lỗi thứ 6 trở lên mỗi lỗi trừ 0.25 điểm.

* Kiểm tra viết đoạn văn: 6 điểm

Nội dung (ý): 4 điểm

Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.

  • Câu chuyện xảy ra khi nào? (0.5 điểm)
  • Cha mẹ (người thân) đã khuyên em điều gì? (0,5 điểm)
  • Em đã nghe lời khuyên bảo của cha mẹ (người thân) thế nào (1,5 điểm)
  • Em đã hứa với cha mẹ (người thân) điều gì? (1 điểm)
  • Qua việc làm của em, thái độ của cha mẹ (người thân) thế nào? (0, 5 điểm)

Kỹ năng: 2 điểm

Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 0,5 điểm

Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm

Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

(Lưu ý: Tùy theo kỹ năng của từng học sinh giáo viên cho điểm kỹ năng phù hợp)

* Kiểm tra đọc thành tiếng:

  • Hình thức: giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.
  • Thời gian không quá 1 phút / HS.
  • Nội dung kiểm tra đọc: Học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng một đoạn văn trong một số bài tập đọc dưới đây. Sau đó yêu cầu học sinh trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.

1. Bạn mới (trang 11)

2. Nhớ lại buổi đầu đi học (trang 19)

3. Giặt áo (trang 25)

4. Chú gấu Mi-sa (trang 38)

5. Cha sẽ luôn ở bên con (trang 49)

Ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 sách Cánh diều

Kĩ năng

NỘI DUNG

Số điểm

MỨC 1

MỨC 2

MỨC 3

Tổng điểm

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Đọc tiếng &

Đọc hiểu

Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói.

– Đọc văn bản 150-180 tiếng

3

– Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 câu hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói)

1

Đọc hiểu văn bản

Câu 1,2,3

Câu4

Câu 8

6

Vận dụng hiểu biết vào thực tiễn

Câu 9

Câu Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?

Câu 5

Từ ngữ: thuộc các chủ điểm trong CHKI

Câu 6

Câu 7

Viết

(CT-TLV)

Chính tả

Viết bài

Nghe – viết một bài thơ khoảng 50- 60 chữ.

3

Bài tập

Điền đúng dấu hỏi, dấu ngã.

1

Viết đoạn văn

Viết đoạn văn ngắn 7-8 câu theo chủ đề đã học.

6

Đề thi học kì 1 môn Tin học 3 sách Cánh diều

Đề kiểm tra học kì 1 môn Tin học 3

Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1: Hàm phím dưới chứa những phím nào sau đây?

A. F G H Y
B. K L D F
C. Z V M B
D. W R Y U

Câu 2. Máy tính loại nào to như chiếc cặp, có thể gấp gọn, bàn phím gắn liền với thân máy, dễ dàng mang theo người?

A. Máy tính để bàn
B. Máy tính xách tay
C. Máy tính bảng
D. Điện thoại thông minh

Câu 3. Có mấy cách sắp xếp đồ vật?

A. 2
B. 3
C. 4
D. 5

Câu 4. Sau khi khởi động máy tính, xuất hiện màn hình làm việc đầu tiên, gọi tên là gì?

A. Biểu tượng
B. Màn hình nền
C. Con trỏ chuột
D. Cửa sổ phần mềm

Câu 5. Câu nào sau đây không đúng về nguồn sáng khi ngồi làm việc với máy tính?

A. Nguồn sáng không chiếu thẳng vào màn hình.
B. Nguồn sáng không chiếu thẳng vào mắt.
C. Không nên tận dụng nguồn sáng tự nhiên.
D. Chỗ ngồi đủ sáng.

Câu 6. Nghe bản tin dự báo thời tiết “Ngày mai trời có thể mưa”, em sẽ xử lý thông tin và quyết định như thế nào?

A. Mặc đồng phục.
B. Đi học mang theo áo mưa.
C. Ăn sáng trước khi đến trường.
D. Hẹn bạn cạnh nhà cùng đi học.

Câu 7. Dạng thông tin em thường gặp trong cuộc sống là:

A. dạng chữ
B. dạng hình ảnh
C. dạng âm thanh
D. Cả A, B và C

Câu 8. Những câu sau đây nói về thông tin trong máy tính và trên internet, câu nào SAI?

A. Trên Internet có những thông tin giúp học tập và giải trí lành mạnh.
B. Internet giúp em mở rộng hiểu biết, khám phá thế giới.
C. Máy tính có tất cả những thông tin bổ ích, thú vị và mới mẻ.
D. Em có thể tìm trên Internet những thông tin không có sẵn trong máy tính.

Phần II. Tự luận (6 điểm)

Câu 1. (1,0 điểm) Nếu em muốn gõ từ “TIN HOC”, em cần sử dụng các phím ở hàng phím nào?

Câu 2. (1,5 điểm) Em sẽ làm gì khi biết bạn mình rất thích xem hoặc chơi trò chơi bắn nhau trên Internet?

Câu 3. (2 điểm) Trong tình huống sau đây: Chị Lan sử dụng máy tính để phát âm từ tiếng anh, chị gõ trên bàn phím từ tiếng anh xuất hiện trên màn hình. Khi chị nháy chuột vào hình chiếc loa thì loa máy tính phát âm từ tiếng Anh đó, em hãy cho biết?

a) Giác quan nào tiếp nhận thông tin?

b) Thông tin được xử lí ở đâu?

c) Kết quả của việc xử lí thông tin là gì?

Câu 4 (1,5 điểm). Em đã sắp xếp những đồ vật trong cặp sách của em ra sao? Em hãy vẽ sơ đồ hình cây mô tả sự sắp xếp đó?

Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Tin học 3

I. Câu hỏi trắc nghiệm (4 điểm)

Mỗi đáp án đúng 0,5 điểm

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án C B A B C B D C
Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

II. Tự luận (6 điểm)

Câu 1. (1,0 điểm)

Nếu em muốn gõ từ “TIN HOC”, em cần sử dụng:

  • Các phím T, I, O ở hàng phím trên
  • Phím H ở hàng phím cơ sở
  • Các phím N, C ở hàng phím dưới.
  • Phím cách ở hàng phím chứa dấu cách

Câu 2. (1,5 điểm)

Khi biết bạn mình rất thích xem hoặc chơi trò chơi bắn nhau trên Internet, em sẽ khuyên bạn không xem và chơi trò chơi bắn nhau thì những trò chơi này có tính bạo lực không hợp với lứa tuổi bọn em, không những thế chơi nhiều có thể dẫn đến nghiện Internet. Nếu em khuyên bạn mình không được thì em có thể nói với thầy, cô hoặc bố mẹ của bạn để giúp bạn từ bỏ trò chơi bắn nhau trên Internet.

Câu 3. (2 điểm)

a) Giác quan tiếp nhận thông tin là: Thính giác (0,5 điểm)

b) Từ thông tin đã thu nhận được, bộ não của con người phải xử lí thông tin để có những suy nghĩ hay những quyết định phù hợp. (0,5 điểm)

c) Kết quả xử lí thông tin của máy tính là loa máy tính phát âm từ tiếng Anh đó. (1 điểm)

Câu 4. (1,5 điểm)

Học sinh tự làm.

Ma trận đề thi học kì 1 môn Tin học 3

Chủ đề Nội dung/đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng số câu Tổng % điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Số câu TN Số câu TL Số câu TN Số câu TL Số câu TN Số câu TL TN TL

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

CĐ A1: Khám phá máy tính

Bài 1. Các thành phần của máy tính

1

1

5%

Bài 2. Những máy tính thông dụng

Bài 3. Em tập sử dụng chuột

1

1

5%

Bài 4. Em bắt đầu sử dụng máy tính

Bài 5. Bảo vệ sức khoẻ khi dùng máy tính

1

1

5%

2

CĐ A2: Thông tin và xử lí thông tin

Bài 1. Thông tin và quyết định

1

1

5%

Bài 2. Các dạng thông tin thường gặp

1

1

5%

Bài 3. Xử lí thông tin

1

(2 đ)

1

20%

3

CĐ 3: Làm quen với cách gõ bàn phím

Bài 1. Em làm quen với bàn phím

1

(1 đ)

1

10%

Bài 2. Em tập gõ hàng phím cơ sở

Bài 3. Em tập gõ hàng phím trên và dưới

1

1

5%

4

CĐ B: Mạng máy tính và Internet

Bài 1. Thông tin trên Internet

1

1

5%

Bài 2. Nhận biết những thông tin trên Internet không phù hợp với em

1

(1,5 đ)

1

15%

5

CĐ C1: Sắp xếp để dễ tìm

Bài 1. Sự cần thiết của sắp xếp

1

1

5%

Bài 2. Sơ đồ hình cây

1

(1,5 đ)

1

15%

Tổng

6

2

2

2

8

4

100%

Tỉ lệ %

30%

40%

30%

40%

60%

Tỉ lệ chung

70%

30%

Đề thi học kì 1 môn Công nghệ 3 sách Cánh diều

Đề kiểm tra học kì 1 môn Công nghệ 3

Trường Tiểu học:………….

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN CÔNG NGHỆ – LỚP 3
Thời gian : 40 phút

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Những việc không nên làm khi sử dụng đèn học là:

A. Đặt đèn ở vị trí chắc chắn
B. Điều chỉnh hướng chiếu sáng để ánh không gây chói mắt
C. Sờ tay vào bóng đèn khi đèn đang sáng hoặc vừa tắt.

Câu 2: Em hãy nối cột A với cột B sao cho phù hợp.

Trình tự các thao tác khi sử dụng đèn là:

A B
1 Bật đèn
2 Điều chỉnh độ sáng và hướng chiếu sáng
3 Tắt đèn khi không sử dụng
4 Đặt đèn đúng vị trí

Câu 3: Chọn từ gợi ý dưới đây và điền vào chỗ …. cho phù phù hợp:

Chắc chắn, trái, phải, chiếu thẳng, điều chỉnh

Đặt đèn học ở vị trí ……………………phía bên………người học. Điều chỉnh hướng chiếu sáng để ánh sáng không……………………… vào mắt, gây chói mắt.

Câu 4: Đánh dấu X vào ☐ chỉ những việc nên làm khi sử dụng quạt điện:

☐ Tắt quạt khi không sử dụng
☐ Không để quạt gần các đồ vật để bị quấn vào cánh quạt
☐ Không để quạt nơi ẩm ướt, nhiều bụi
☐ Di chuyển quạt khi quạt đang quay
☐ Bật quạt hướng thẳng vào người trong thời gian dài
☐ Báo cho người lớn khi quạt có dấu hiệu bất thường,

Câu 5: Điền số thứ tự vào chỗ … đúng trình tự các thao tác sử dụng quạt điện

Câu 5

Câu 6: Chọn từ gợi ý dưới đây và điền vào chỗ… để có đoạn văn hướng dẫn sử dụng máy thu thanh: nghe, đủ nghe, âm lượng, núm chỉnh âm lượng.

…………………………… dùng để điều chỉnh ………………….. của máy thu thanh. Nên điều chỉnh âm lượng vừa…………………… vì nghe âm thanh quá to trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến khả năng …………….

Câu 7: Hãy đánh dấu X vào ô trống phù hợp với hành động xem ti vi đúng cách trong bảng dưới đây:

Hành động Phù hợp
Ngồi xem ti vi ở vị trí chính diện và ngang tầm mắt
Bắt chước hành động nguy hiểm trên ti.
Ngồi xem ti vi càng gần càng tốt
Chọn kênh truyền hình phù hợp với lứa tuổi
Điều chỉnh âm lượng vừa đủ nghe
Ngồi cách ti vi một khoảng theo hướng dẫn của nhà sản xuất

Câu 8: Hãy ghi lại ít nhất hai chương trình truyền hình cuối tuần mà em thích:

Kênh truyền hình

Chương trình truyền hình

Thời gian xem

……………….

…………………………

………………….

……………….

………………………….

……………………

Câu 9: Quạt điện có tác dụng gì?

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Câu 10. Em hãy nêu thao tác khi sử dụng ti vi?

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Công nghệ 3

Câu 1. Ý C

Câu 2: Trình tự các thao tác khi sử dụng đèn là: Mỗi ý sai trừ 0, 25 điểm

Câu 2

Câu 3: Từ cần điền là: điền sai mỗi cụm từ trừ 0, 25 điểm.

Chắc chắn, trái, phải, chiếu thẳng, điều chỉnh.

Đặt đèn học ở vị trí chắc chắn phía bên trái người học. Điều chỉnh hướng chiếu sáng để ánh sáng không chiếu thẳng vào mắt, gây chói mắt.

Câu 4: Ý đúng là: Sai mỗi ý trừ 0,25 điểm

Tắt quạt khi không sử dụng

☑ Không để quạt gần các đồ vật để bị quấn vào cánh quạt

☑ Không để quạt nơi ẩm ướt, nhiều bụi

☐ Di chuyển quạt khi quạt đang quay

☐ Bật quạt hướng thẳng vào người trong thời gian dài

☑ Báo cho người lớn khi quạt có dấu hiệu bất thường

Câu 5: Điền số: Sai mỗi ô trừ 0,25 điểm.

Câu 5

Câu 6: Chọn từ sau: Sai mỗi cụm từ trừ 0,25 điểm.

Núm chỉnh âm lượng dùng để điều chỉnh âm lượng của máy thu thanh. Nên điều chỉnh âm lượng vừa đủ nghe vì nghe âm thanh quá to trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến khả năng nghe.

Câu 7: Đánh dấu sai mỗi ý trừ 0,25 điểm.

Hành động Phù hợp
Ngồi xem ti vi ở vị trí chính diện và ngang tầm mắt
Bắt chước hành động nguy hiểm trên ti.
Ngồi xem ti vi càng gần càng tốt
Chọn kênh truyền hình phù hợp với lứa tuổi
Điều chỉnh âm lượng vừa đủ nghe
Ngồi cách ti vi một khoảng theo hướng dẫn của nhà sản xuất

Câu 8: Hãy ghi lại ít nhất hai chương trình truyền hình cuối tuần mà em thích:Tuỳ theo mức độ sai, GV trừ 0,25 điểm mỗi ý.

Kênh truyền hình

Chương trình truyền hình

Thời gian xem

VTV1

Ca nhạc thiếu nhi

08 giờ tối thứ bảy

VTV Long An

Thế giới động vật

14 giờ chiều chủ nhật

Câu 9: Quạt điện có tác dụng là: Tạo gió để làm mát, tạo thông gió.

HS làm thiếu mỗi cụm từ trừ 0,5 điểm.

Câu 10. Thao tác khi sử dụng ti vi là: Bật ti vi, chọn kênh truyền hình, điều chỉnh âm lượng, tắt ti vi khi không sử dụng.

HS trả lời sai mỗi ý trừ 0,25 điểm.

Ma trận đề thi học kì 1 môn Công nghệ 3

Mạch kiến thức, năng Số câu, số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
Công nghệ và đời sống Số câu 4 TN 4 điền từ 2 TL 10
Câu số Câu 1,2, 4,7, Câu 3,5,6,8 Câu 9,10
Số điểm 4 4 2 10

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Anh 3 sách Cánh diều

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Anh 3 – Explore Our World

Choose the odd one out

1. A. bedroom

B. garden

C. small

D. toilet

2. A. old

B. short

C. big

D. mum

3. A. bird

B. moon

C. sun

D. sky

4. A. parents

B. grandfather

C. aunt

D. tall

5. A. table

B. sofa

C. lamp

D. bathroom

Look at the picture and complete the words

Look at the picture

Look at the picture

1. _ i n _ _ _ r _ _ m

2. r _ c _

Look at the picture

Look at the picture

3. w _ s h d _ _ h e s

4. b _ t t e _ f _ y

Read and tick (√) Yes or No

My name is Jack. I’m eight years old. I’m a boy. There aê four people in my family. My mother is forty years old. She’s young. My father is forty-three years old. My sister is two years old.

Yes

No

1. Jack is eight years old.

2. There are three people in Jack’s family

3. His mother is forty-two years old.

4. His father is forty-three years old.

5. His sister is two years old.

Reorder these words to have meaningful sentences

1. doing?/ What/ she/ is/

_______________________________________________

2. is/ dishes/ washing/ She/ ./

_______________________________________________

3. many/ How/ have/ do/ you/ brothers/ ?/

_______________________________________________

4. kitchen/ there/ Is/ a/ the/ flower/ in/ ?/

_______________________________________________

5. No,/ isn’t./ there/

_______________________________________________

Đáp án đề thi Tiếng Anh lớp 3 học kì 1

Choose the odd one out

1. C

2. D

3. A

4. D

5. D

Look at the picture and complete the words

1. dining room

2. rock

3. wash dishes

4. butterfly

Read and tick () Yes or No

1. Yes

2. No

3. No

4. Yes

5. Yes

Reorder these words to have meaningful sentences

1. What is she doing?

2. She is washing dishes.

3. How many brother do you have?

4. Is there a flower in the kitchen?

5. No, there isn’t.

>> Tải file để tham khảo trọn Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2022 – 2023 sách Cánh diều

Đăng bởi: THPT Nguyễn Đình Chiểu

Chuyên mục: Tài Liệu Lớp 3

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!