Lớp 7

Bài tập Tết môn Toán lớp 7 năm 2021 – 2022

Bài tập Tết môn Toán lớp 7 năm 2021 – 2022 được biên soạn nhằm giúp các em học sinh có tài liệu để tự ôn tập hoặc học bài ở trên lớp. Đồng thời giúp giáo viên và phụ huynh có tài liệu để hướng dẫn học sinh ôn tập.

Toàn bộ các câu hỏi, bài tập được trình bày dưới dạng những bài tập gần gũi, bám sát sách giáo khoa. Qua đó giúp các em tránh những căng thẳng, nặng nề trong quá trình ôn tập mà vẫn đảm bảo mục tiêu củng cố kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học, tạo nền tảng vững chắc để học tốt. Vậy sau đây là nội dung chi tiết tài liệu, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.

Bạn đang xem: Bài tập Tết môn Toán lớp 7 năm 2021 – 2022

Bài tập Tết môn Toán lớp 7

Bài 1: Thực hiện phép tính

a. frac{-3}{5} cdot frac{13}{7}+frac{3}{5} cdot frac{-8}{7}+frac{9}{5}

b. 0,01 cdot sqrt{144}-sqrt{frac{4}{25}}

d. 5 sqrt{16}-4 sqrt{9}+sqrt{25}-0,3 cdot sqrt{400}

c. left(1 frac{1}{2}-0,5right):(-3)^{2}+frac{1}{3}-frac{1}{6}

e. left(-frac{3}{2}right)^{2}+left|frac{-5}{6}right|-1 frac{1}{2}: 6

Bài 2: Tìm x biết:

a. frac{1}{4} x+frac{5}{9}=frac{1}{3}

b. frac{3}{4}-left(x-frac{2}{5}right)=frac{11}{12}

c. left|x+frac{1}{3}right|+1=4

d. 27^{x}=3^{x+2}

Bài 3: Tìm hai số x; y biết:

a. frac{x}{3}=frac{y}{7}và x-y=16

b. 4 x=5 y với x+y=36.

Bài 4:

a. Số học sinh lớp 7A, 7B, 7C tham gia trồng cây tỉ lệ với các số 16, 17, 18. Biết rằng tổng số học sinh của ba lớp là 153 học sinh. Tính số học sinh của mỗi lớp.

b. Tính chu vi của một tam giác biết 3 cạnh của nó lần lượt tỉ lệ với 3, 5, 7. Cạnh lớn nhất lớn hơn cạnh bé nhất 12 cm.

Bài 5: Cho hàm số y = (fx) = (2a – 1).x (với a là hằng số)

a. Xác định hằng số a biết đồ thị hàm số đi qua điểm A(2; 4). Viết công thức hàm số đó.

b. Vẽ đồ thị hàm số cho bởi công thức trên.

c. Tìm x biết f(x) = 1002

d. Tính f(1002)

Bài 6: Cho các hàm số f(x)=2 x^{2} ; g(x)=-3 x ; h(x)=x^{4}+x^{2}, t(x)=frac{2}{x}

a. Tính giá trị của các hàm số tại x=frac{1}{2}x=frac{-1}{2}

b. Chúng minh rằng f(x)=f(-x) vói mọi x

Bài 7: Số lượng học sinh giỏi của từng lớp trong một trường trung học cơ sở được thống kê lại theo bảng sau:

12 13 16 14 15 13 17
14 12 12 15 16 11 14
16 15 13 12 11 13 15

a. Dấu hiệu cần tìm hiểu là gì và dấu hiệu đó có tất cả bao nhiêu giá trị?

b. Có bao nhiêu giá trị khác nhau trong dãy giá trị của dấu hiệu đó?

c. Viết các giá trị khác nhau và tìm tần số của chúng

Bài 8: Cho tam giác ABC có góc AB bằng 90 độ, E là trung điểm của BC. Trên tia đối của tia EA lấy điểm D sao cho DE = EA. Chứng minh:

a. Delta A B E=Delta D E C

b. A B / / C D

c. Delta A C D=Delta A B C

d. Tam giác DBC là tam giác gì? Vì sao?

Bài 9: Cho x, y, z là các số durong thõa mãn:

frac{y+z-3 x}{x}=frac{z+x-3 y}{y}=frac{x+y-3 z}{z}

Chứng minh x = y = z

Đáp án bài tập Tết môn Toán

Bài 1

a. frac{-3}{5} cdot frac{13}{7}+frac{3}{5} cdot frac{-8}{7}+frac{9}{5}=frac{3}{5}left(frac{-13}{7}+frac{-8}{7}right)+frac{9}{5}=frac{3}{5}left(frac{-21}{7}right)+frac{9}{5}=-frac{9}{5}+frac{9}{5}=0

b. 0,01 cdot sqrt{144}-sqrt{frac{4}{25}}=0,01.12-frac{2}{5}=frac{3}{25}-frac{2}{5}=-frac{7}{5}

d. 5 sqrt{16}-4 sqrt{9}+sqrt{25}-0,3 cdot sqrt{400}=5.4-4.3+5-0,3.20=7

c. left(1 frac{1}{2}-0,5right):(-3)^{2}+frac{1}{3}-frac{1}{6}=left(frac{3}{2}-frac{1}{2}right): 9+frac{1}{3}-frac{1}{6}

= frac{2}{2}: 9+frac{1}{6}=frac{1}{9}+frac{1}{6}=frac{2}{18}+frac{3}{18}=frac{5}{18}

e. left(-frac{3}{2}right)^{2}+left|frac{-5}{6}right|-1 frac{1}{2}: 6=frac{9}{4}+frac{5}{6}-frac{3}{2}: 6

=frac{9}{4}+frac{5}{6}-frac{3}{12}=frac{9}{4}+frac{5}{6}-frac{1}{4}=left(frac{9}{4}-frac{1}{4}right)+frac{5}{6}=2+frac{5}{6}=frac{17}{6}

…………..

Bài tập tự luyện Toán 7

Bài toán 1: Tìm các số nguyên dương n, biết:

a) <img alt="quad 32<2^{mathrm{n}}<128" width="133" height="17" data-latex="quad 32<2^{mathrm{n}}

b) 4″ width=”110″ height=”18″ data-latex=”2.16 geq 2^{mathrm{n}}>4″ class=”lazy” data-src=”https://tex.vdoc.vn?tex=2.16%20%5Cgeq%202%5E%7B%5Cmathrm%7Bn%7D%7D%3E4″>

c) 9.27 leq 3^{mathrm{n}} leq 243

Bài toán 2: Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n, thì:

a) 3^{mathrm{n}+2}-2^{mathrm{n}+2}+3^{mathrm{n}}-2^{mathrm{n}} chia hết cho 10

b) 3^{n+3}+3^{n+1}+2^{n+3}+2^{n+2} chia hết cho 6.

Bài toán 3: Trong các phân số sau, phân số nào biểu diễn số hữu tỉ

frac{2}{5} ; frac{6}{-15} ;-frac{3}{7} ; frac{4}{-12} ; frac{-14}{35} ; frac{4}{-10} ; frac{17}{40}

Bài toán 4: So sánh các số hữu tỉ

1. x = frac{2}{- 5} và y = frac{-3 }{13}

2. x=frac{-196}{225}y=frac{13}{-15}

3. x=-0,375y=frac{-3}{8}

4. x=frac{34}{-4}y=-8,6

5. x=frac{3}{7}và y=frac{11}{15}

6. mathrm{x}=frac{-11}{6}mathrm{y}=frac{-8}{9}

7. x=frac{297}{16}y=frac{306}{25}

8. mathrm{x}=frac{-1}{4}mathrm{y}=frac{1}{100}

9. mathrm{x}=frac{127}{-128}mathrm{y}=frac{-1345}{1344}

10. x=frac{-11}{33}y=frac{25}{-76}

11 . mathrm{x}=-frac{17}{23}mathrm{y}=frac{-171717}{232323}

12. x=frac{-265}{317}y=frac{-83}{111}

13. mathrm{x}=frac{2002}{2003}mathrm{y}=frac{14}{13}

14. x=frac{-27}{463}y=frac{-1}{-3}

Bài toán 5: Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?

a) Số hữu tỉ dương lớn hơn số hữu tỉ âm

b) Số hữu tỉ dương lớn hơn số tự nhiên

c) Số 0 là số hữu tỉ âm

d) Số nguyên dương là số hữu tỉ.

Bài toán 6: Sắp xếp các số hữu tỉ sau theo thứ tự giảm dần:

a) frac{-12}{17} ; frac{-3}{17} ; frac{-16}{17} ; frac{-1}{17} ; frac{-11}{17} ; frac{-14}{17} ; frac{-9}{17}

b) frac{-5}{9} ; frac{-5}{7} ; frac{-5}{2} ; frac{-5}{4} ; frac{-5}{8} ; frac{-5}{3} ; frac{-5}{11}

c) frac{-7}{8} ; frac{-2}{3} ; frac{-3}{4} ; frac{-18}{19} ; frac{-27}{28}

Bài toán 7: Cho số hữu tỉ x=frac{a-3}{2} . với giá trị nào của a thì:

a) x là số nguyên dương;

b) x là số âm;

c) x không là số dương và cũng không là số âm.

Bài toán 8: Cho số hữu tỉ y=frac{2 a-1}{-3} Với giá trị nào của a thì:

a) y là số nguyên dương;

b) y là số âm;

c) y không là số dương và cũng không là số âm.

Bài toán 9: Cho số hữu tỉ mathrm{x}=frac{mathrm{a}-5}{mathrm{a}}(mathrm{a} neq 0). Với giá trị nào của a thì x là số nguyên.

Bài toán 10: Cho số hữu tỉ mathrm{x}=frac{mathrm{a}-3}{2 mathrm{a}}(mathrm{a} neq 0). Với giá trị nào của a thì x là số nguyên.

………….

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Đăng bởi: THPT Nguyễn Đình Chiểu

Chuyên mục: Tài Liệu Lớp 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!