Lớp 4

Bài tập Tết môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022

Bài tập Tết môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022 mang tới phiếu bài tập Tết 2022, giúp các em học sinh lớp 4 ôn tập, củng cố kiến thức để tránh quên bài sau kỳ nghỉ Tết Nhâm Dần 2022.

Với 16 bài tập môn Tiếng Việt 4 tìm chủ ngữ, vị ngữ, viết từ láy, xác định kiểu câu Ai làm gì…. Đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp thầy cô giao đề ôn tập Tết 2022 cho học sinh của mình. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm bài tập Tết môn Toán. Chi tiết mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo bài viết dưới đây của Download.vn:

Bạn đang xem: Bài tập Tết môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022

Bài tập Tết môn Tiếng Việt lớp 4

Câu 1: Câu hỏi thường có các từ nghi vấn nào?

Câu 2: Câu nào là câu kể “Ai làm gì”?

a. Công chúa ốm nặng

b. Nhà vua buồn lắm

c. Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn.

Câu 3: a. Viết đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của mỗi người trong gia đình em vào tối giao thừa?

b. Viết một đoạn văn tả về một loài hoa thường có vào dịp tết, trong đó có sử dụng mẫu câu Ai thế nào?

Câu 4: Đọc đoạn văn sau:

(1) Vợ chồng nhà Sói mấy hôm nay mất ngủ vì Sói chồng đau răng. (2) Giữa đêm khuya, Sói vợ mời bác sĩ Gõ Kiến đến chữa bệnh. (3) Không quản đêm tối, trời lạnh, bác sĩ Gõ Kiến đến ngay. (4) Bác sĩ Gõ Kiến kiên trì khêu từng miếng thịt nhỏ xíu giắt sâu trong răng Sói chồng, rồi bôi thuốc. (5) Sói chồng hết đau, không rên hừ hừ nữa.

a) Tìm và viết lại các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên. Xác định chủ ngữ và vị ngữ của từng câu tìm được.

Câu 5: Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau:

a)…………………………. mải mê ấp trứng, quên cả ăn, chỉ mong ngày trứng nở thành con.

b) ………………………………….hót ríu rít trên cành xoan, như cũng muốn đi học cùng chúng em.

c) Trong chuồng, ………………kêu “chiêm chiếp”, ……………….kêu “ cục tác”, ………………..thì cất tiếng gáy vang.

Câu 6: Tìm và ghi lại các câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn sau, dùng gạch chéo (/) để xác định chủ ngữ và vị ngữ của các câu đó.

Từ căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe thấy hết các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thành phố thủ đô. Tiếng chuông xe đạp lanh canh. Tiếng thùng nước ở một vòi nước công cộng loảng xoảng. Tiếng ve rền rĩ trong những đám lá cây bên đại lộ.

Câu 7: Dùng gạch dọc (/) để tách bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu sau:

a. Thấy mặt trăng, công chúa ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn.

b. Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin hoàn tán

c. Không thấy Ma-ri-a đâu, anh trai cô bé chạy vội đi tìm.

d. Những con voi về đích trước tiên, huơ vòi chào khán giả.

Câu 8: Đọc đoạn văn sau: Xếp các vị ngữ được in nghiêng trong đoạn văn trên thành hai nhóm:

Về đêm, cảnh vật thật im lìm. Sông thôi không vỗ sóng dồn dập vào bờ như hồi chiều. Hai ông bạn già vẫn trò chuyện. Ông Ba trầm ngâm. Thỉnh thoảng ông mới đưa ra một nhận xét dè dặt. Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi.

Vị ngữ là các tính từ, cụm tính từ

Vị ngữ là động từ, cụm động từ

Câu 9. a) Viết 2 từ láy là tính từ có âm đầu là r:

b) Viết 2 từ láy là động từ có âm đầu là gi: ………………………………………………………

c) Viết 2 từ láy là tính từ có âm đầu là d: …………………………………………………………

Câu 10. Thêm vị ngữ thích hợp để được câu kể Ai làm gì?

– Sáng nào cũng vậy, ông tôi…………………………………………………………………………

– Con mèo nhà em …………………………………………………………………………………..

– Chiếc bàn học của em đang ……………………………………………………………………….

Câu 11: Thêm vị ngữ thích hợp để được câu kể Ai thế nào?

– Con mèo nhà em …………………………………………………………………………………..

– Chiếc bàn học của em ……………………………………………………………………………..

– Ông tôi …………………………………………………………………………………………….

– Giọng nói của cô giáo …………………………………………………………………………….

Bài 12: Tìm CN, VN ở những câu có dạng Ai – là gì trong bài thơ:

Nắng

Bông cúc là nắng làm hoa
Bướm vàng là nắng bay xa lượn vòng
Lúa chín là nắng của đồng
Trái thị, trái hồng… là nắng của cây.

Bài 13: Xác định CN của các câu kể Ai – là gì?

a………… là người được toàn dân kính yêu và biết ơn.

b…………. là những người đã cống hiến đời mình cho sự nghiệp bảo vệ Tổ Quốc.

c……….. là người tiếp bước cha anh xây dựng Tổ Quốc Việt Nam ngày càng giàu đẹp.

Bài 15: Xác định các bộ phận CN, VN, trạng ngữ trong mỗi câu sau:

a. Sáng sớm, bà con trong các thôn đã nườm nượp đổ ra đồng.

b. Đêm ấy, bên bếp lửa hồng ba người ngồi ăn cơm với thịt gà rừng.

c. Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non ngọt ngào thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.

d. Đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy, người nhanh tay có thể với lên hái được những trái cây trĩu xuống từ hai phía cù lao.

Bài 16: Xác định các bộ phận CN, VN, trạng ngữ trong mỗi câu sau:

a. Hồi còn đi học, Hải rất say mê âm nhạc. Từ cái căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thành phố thủ đô.

b. Nhờ có bạn bè giúp đỡ, bạn Hoà đã có nhiều tiến bộ trong học tập.

c. Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, cả nhà ngồi luộc bánh chưng, trò chuyện đến sáng.

d. Buổi sớm, ngược hướng chúng bay đi tìm ăn và buổi chiều theo hướng chúng bay về ổ, con thuyền sẽ tới được bờ.

e. Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông cá sấu cản trước mũi thuyền, trên cạn hổ rình xem hát này, con người phải thông minh và giàu nghị lực.

a. Trẻ em là tương lai của đất nước.

b. Mạng lưới kênh rạch chằng chịt là mạch máu cung cấp nước cho cả vùng vựa lúa Nam Bộ.

Đăng bởi: THPT Nguyễn Đình Chiểu

Chuyên mục: Tài Liệu Lớp 4

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!