Lớp 2

Bài tập cuối tuần lớp 2 môn Tiếng Việt cả năm

Bài tập cuối tuần lớp 2 môn Tiếng Việt cả năm gồm 35 phiếu ôn tập, tương ứng với 35 tuần trong cả năm học 2020 – 2021. Mỗi tuần đều có đáp án kèm theo, giúp các em học sinh ôn tập, rèn luyện củng cố kiến thức cho mỗi tuần học.

Phiếu bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2

Đề ôn tập Tuần 1

I. Bài tập về đọc hiểu

Bạn đang xem: Bài tập cuối tuần lớp 2 môn Tiếng Việt cả năm

Người bạn nhỏ

Trong những con chim rừng, Lan thích nhất con nộc thua. Có hôm Lan dậy thật sớm, ra suối lấy nước, chưa có con chim nào ra khỏi tổ. Thế mà con nộc thua đã hót ở trên cành. Có những hôm trời mưa gió rất to, những con chim khác đi trú mưa hết. Nhưng con nộc thua vẫn bay đi kiếm mồi hoặc đậu trên cành cao hót một mình. Trong rừng chỉ nghe có tiếng mưa và tiếng con chim chịu thương, chịu khó ấy hót mà thôi. Thành ra, có hôm Lan đi học một mình mà cũng thấy vui như có bạn đi cùng.

(Quang Huy)

* Nộc thua: loài chim rừng nhỏ, lông màu xanh, hót hay.

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng.

1. Bạn Lan sống và học tập ở vùng nào?

a – Vùng nông thôn

b – Vùng thành phố

c – Vùng rừng núi

2. Chi tiết nào cho thấy nộc thua là con chim “chịu thương, chịu khó”?

a – Dậy sớm, bay khỏi tổ để ra suối uống nước

b – Dậy sớm đi kiếm mồi hoặc hót trên cành cao

c – Dậy sớm hót vang, trong lúc trời mưa rất to

3. Khi trời mưa gió, Lan nghe thấy những âm thanh gì trong rừng?

a – Tiếng mưa rơi, tiếng suối reo vui

b – Tiếng mưa rơi, tiếng nộc thua hót

c – Tiếng suối reo, tiếng nộc thua hót

4. Vì sao trong những con chim rừng, Lan thích nhất nộc thua?

a – Vì nộc thua hót hay và chịu thương, chịu khó

b – Vì nộc thua hót hay và luôn cùng Lan đi học

c – Vì nộc thua hay hót trên con đường Lan đi học

I – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

1. Viết các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng:

a) c hoặc k

– con … ò / ……………. – đàn … iến / …………….

– con … ua / ………….. – thước … ẻ / …………….

b) l hoặc n

– ăn … o / …………… – … o lắng / ………………

– gánh … ặng / ………. – im … ặng / ……………..

c) an hoặc ang

– l … xóm / ………….. – l … gió / …………………

– quạt n …/………….. – nở n …/ …………………

2. Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ sau vào từng ô trong bảng:

Em cầm tờ lịch

– Ngày hôm qua đâu rồi?

Ra ngoài sân hỏi bố

Xoa đầu em, bố cười.

– Ngày hôm qua ở lại

Trên cành hoa trong vườn

Nụ hồng lớn lên mãi

Đợi đến ngày tỏa hương.

Ngày hôm qua ở lại

Trong hạt lúa mẹ trồng

Cánh đồng chờ gặt hái

Chín vàng màu ước mong …

(Bế Kiến Quốc)

Chỉ người

(3 từ)

……………………………………..

……………………………………..

Chỉ vật

(7 từ)

…………………………………….

…………………………………….

Chỉ hoạt động,

đặc điểm

(4 từ)

…………………………………….

…………………………………….

3. Đặt mỗi câu với mỗi từ chọn được ở 3 ô trong bảng trên (bài tập 2):

(1) ………………………………………………………..

(2) ………………………………………………………..

(3) ………………………………………………………..

4. Hỏi một bạn trong tổ vài điều cần biết để hoàn thành đoạn giới thiệu dưới đây (điền vào chỗ trống):

Tổ em có bạn …………………………………………………………………

Bạn ……….. quê ở ………………………., học cùng em ở lớp…………

Trường Tiểu học ……………………………………………………………..

Bạn ……….. thích học môn …………………….., thích làm các việc:

………………………………………………………………………………..

Đề ôn tập Tuần 2

I – Bài tập về đọc hiểu:

Một người ham đọc sách

Đan-tê là một nhà thơ lớn của nước Ý. Ông còn nổi tiếng là người ham đọc sách. Không đủ tiền mua sách, ông làm quen với người bán hàng để mượn sách về nhà xem.

Một hôm, người chủ quán sách không muốn cho Đan-tê mượn cuốn sách mới. Ông liền đứng tại quầy hàng để đọc, bất chấp mọi tiếng ồn ào xung quanh.

Khi ông đặt cuốn sách vừa đọc xong xuống để trả người chủ quán thì trời cũng sầm tối. Người chủ quán liền nói:

– Kẻ ra người vào ồn ào như vậy mà ông cũng đọc được hết cuốn sách à?

Đan-tê ngơ ngác đáp:

– Có người ra vào ồn ào ư? Tôi chỉ thấy người trong sách đi lại nói chuyện với nhau thôi!

(Theo Cuộc sống và sự nghiệp)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng.

1. Đan-tê làm quen với người bán sách để làm gì?

a – Để mượn sách về nhà xem

b – Để trao đổi về các cuốn sách

c – Để mua được nhiều sách hay

2. Khi đọc sách tại quầy hàng, Đan-tê chỉ thấy gì?

a – Tiếng ồn ào của những người xung quanh

b – Kẻ ra người vào nói chuyện với nhau

c – Người trong sách đi lại nói chuyện với nhau

3. Có thể thay tên câu chuyện bằng cụm từ nào dưới đây?

a – Một người biết đọc sách

b – Một người mê đọc sách

c – Một người đứng đọc sách

4. Từ nào dưới đây có thể thay thế cho cụm từ “cuốn” (trong cuốn sách)?

a – trang

b – quyển

c – chồng

II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

1. Gạch dưới các chữ viết sai chính tả (g/ gh, s/ x, ăn / ăng) rồi chữa lại cho đúng: (Viết vào chỗ trống ở dưới.)

a) Bạn An thường gé vào hiệu sách gần ghốc cây đa.

…………………………………………………………

b) Minh xắp xếp sách vở vào cặp xách để sách tới trường.

…………………………………………………………

c) Chú Hải lặn lẽ bơi ra xa rồi lặng sâu xuống nước để mò trai ngọc.

…………………………………………………………

2. Dùng các từ ở 5 ô dưới đây để xếp thành 3 câu khác nhau và viết lại cho đúng chính tả:

Ô chữ

M: Minh học giỏi, lao động chăm.

(1) …………………………………………………

(2) …………………………………………………

(3) …………………………………………………

3. Đặt dấu câu thích hợp vào ô trống cuối mỗi câu sau:

– Năm nay em bao nhiêu tuổi

– Em có thích đi học không

– Cô giáo dạy lớp 2 của em tên là gì

4. a) Viết lời chào hỏi thích hợp vào chỗ trống trong đoạn đối thoại:

Mai: ………………………………………………

Minh: …………………………….. Bạn đi đâu đấy?

Mai: À, mình sang nhà bà nội. Còn bạn vừa đi đâu về phải không? Minh: Ừ ! Mình sang nhà bạn Long mượn quyển sách về đọc.

b) Viết tiếp vào các chỗ trống để hoàn thành đoạn tự giới thiệu:

Tôi tên là ……………………………………………………………….

Hiện nay, tôi là học sinh lớp ………….. Trường Tiểu học ……………

Sở thích của tôi là ……………………………………………………… Tôi rất muốn được làm quen với các bạn.

Đáp án bài tập cuối tuần lớp 2 môn Tiếng Việt

Đáp án tuần 1

I.

1.c
2.b
3.d
4.a

II.

1. a) con cò, đàn kiến, con cua, thước kẻ

b) ăn no, lo lắng, gánh nặng, im lặng

c) làng xóm, làn gió, quạt nan, nở nang.

2.

Chỉ người em, bố, mẹ
Chỉ vật lịch, sân, đầu, hoa, vườn, nụ, hạt
Chỉ hoạt động, đặc điểm cười, tỏa, gặt hái, vàng

3. VD:

(1) Mẹ đưa em đi học.

(2) Hoa trong vườn đã nở (3) Bé Hằng cười rất tươi.

4. VD: Tổ em có bạn Trần Thị Kim Chi.

Bạn Chi quê ở Bắc Giang, học cùng em ở lớp 2B, Trường Tiểu học Kim Đồng.

Bạn Chi thích học môn Tiếng Việt, thích làm các việc: quét nhà, lau bàn ghế, giúp mẹ nấu cơm.

Đáp án tuần 2

I.

1.a
2.c
3.b
4.b

II.

1. Gạch dưới rồi chữa lại: a) gé / ghé; ghốc / gốc

b) xắp / sắp; xách / sách; sách / xách (đến trường) c) lặn / lặng; lặng / lặn.

2. VD:

(1) Minh học chăm, lao động giỏi. (2) Minh lao động giỏi, học chăm.

(3) Minh chăm học, lao động giỏi. (hoặc: Minh học giỏi, chăm lao động …)

3. – Năm nay em bao nhiêu tuổi?

– Em có thích đi học không?

– Cô giáo dạy lớp 2 của em tên gì?

4. a) VD (lời chào hỏi thích hợp):

Mai: Chào Minh.

Minh: Chào Mai nhé !

b) VD: Tôi tên là Vũ Thị Bích Thủy

Hiện nay, tôi là học sinh lớp 2A Trường Tiểu học Vũ Thư, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.

Sở thích của tôi là chơi nhảy dây và trồng cây cảnh. Tôi rất muốn được làm quen với các bạn.

……

>>> Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải về để xem tiếp

Để tham khảo thêm giáo án điện tử các môn học lớp 2, thầy cô giáo có thể truy cập THPT Nguyễn Đình Chiểu để tham khảo. Bên cạnh giáo án các môn học từ lớp 1 đến lớp 5, còn có các đề thi học kì, đề kiểm tra và các dạng bài tập Toán, Tiếng Việt tất cả các khối lớp.

Đăng bởi: THPT Nguyễn Đình Chiểu

Chuyên mục: Tài Liệu Lớp 2

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!